Điều 12 Nghị định số 345/2026/NĐ-CP: Định mức kinh tế - kỹ thuật nhập, xuất, bảo quản hàng dự trữ quốc gia
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ › Mục 4 BẢO QUẢN, SỬ DỤNG HÀNG DỰ TRỮ QUỐC GIA
Điều 12. Định mức kinh tế - kỹ thuật nhập, xuất, bảo quản hàng dự trữ quốc gia
1. Định mức kinh tế - kỹ thuật nhập, xuất, bảo quản hàng dự trữ quốc gia phải đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Phù hợp với quy định về bảo quản hàng dự trữ quốc gia, điều kiện cơ sở vật chất, kỹ thuật;
b) Căn cứ số liệu thống kê tình hình thực hiện định mức. Đối với các mặt hàng chưa có định mức thì căn cứ vào số liệu thống kê thực hiện công tác nhập, xuất, bảo quản và hao hụt hàng dự trữ quốc gia của các năm trước; tài liệu cần thiết do đơn vị trực tiếp thực hiện cung cấp; tài liệu, báo cáo khác có liên quan về định mức kinh tế - kỹ thuật;
c) Tình hình hoạt động thực tế theo đặc thù về địa lý, kinh tế của từng vùng, miền; điều kiện giao nhận, vận chuyển (đối với định mức kinh tế - kỹ thuật nhập, xuất), bảo quản hàng hóa dự trữ quốc gia và cơ sở vật chất (kho tàng, trang thiết bị bảo quản), ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;
d) Sử dụng một hoặc đồng thời các phương pháp thống kê tổng hợp, phân tích khảo sát thực tế, so sánh hoặc phương pháp khác để xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật.
2. Định mức kinh tế - kỹ thuật nhập, xuất, bảo quản hàng dự trữ quốc gia gồm các nội dung chủ yếu sau: Yêu cầu về quy cách, đơn vị tính và lượng tiêu hao của định mức chi tiết; định mức nhập, định mức xuất, định mức bảo quản lần đầu, định mức bảo quản thường xuyên; định mức hao hụt, định mức bảo quản định kỳ (nếu có).
Nguyên văn theo Công báo. Bấm vào một khoản để sao chép trích dẫn khoản đó.