Điều 23 Nghị định số 345/2026/NĐ-CP: Thời gian tính hưởng phụ cấp thâm niên
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ › Mục 7 CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NGƯỜI LÀM CÔNG TÁC DỰ TRỮ QUỐC GIA
Điều 23. Thời gian tính hưởng phụ cấp thâm niên
1. Thời gian tính hưởng phụ cấp thâm niên bằng tổng các thời gian (được cộng dồn) gồm:
a) Thời gian làm việc có tham gia bảo hiểm xã hội tại cơ quan quản lý dự trữ quốc gia trong các thời kỳ; thời gian làm công tác dự trữ quốc gia có tham gia bảo hiểm xã hội tại Bộ Quốc phòng, Bộ Công an;
b) Thời gian tính hưởng phụ cấp thâm niên ở các ngành nghề khác mà theo quy định của pháp luật được tính hưởng phụ cấp thâm niên;
c) Thời gian đi nghĩa vụ quân sự theo luật định của các đối tượng quy định tại điểm a, điểm b khoản này mà trước khi đi nghĩa vụ quân sự đang được tính hưởng phụ cấp thâm niên nghề.
2. Thời gian không tính hưởng phụ cấp thâm niên:
a) Thời gian nghỉ việc riêng không hưởng lương liên tục từ 01 tháng trở lên;
b) Thời gian nghỉ ốm đau, thai sản vượt quá thời hạn theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội theo từng thời kỳ;
c) Thời gian bị tạm đình chỉ công tác hoặc bị tạm giữ, tạm giam để phục vụ cho công tác điều tra, truy tố, xét xử.
Nguyên văn theo Công báo. Bấm vào một khoản để sao chép trích dẫn khoản đó.