Điều 26 Nghị định số 345/2026/NĐ-CP: Mức phụ cấp ưu đãi nghề và cách tính chi trả
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ › Mục 7 CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NGƯỜI LÀM CÔNG TÁC DỰ TRỮ QUỐC GIA
Điều 26. Mức phụ cấp ưu đãi nghề và cách tính chi trả
1. Mức phụ cấp ưu đãi nghề:
a) Mức phụ cấp ưu đãi bằng 25% áp dụng đối với người trực tiếp làm công tác dự trữ quốc gia tại các đơn vị thực hiện dự trữ quốc gia theo quyết định của các bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
b) Mức phụ cấp ưu đãi bằng 15% áp dụng đối với người làm công tác dự trữ quốc gia thuộc cơ quan quản lý dự trữ quốc gia, đơn vị thực hiện dự trữ quốc gia thuộc các bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (trừ các trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này);
c) Các mức phụ cấp ưu đãi nghề quy định tại khoản này được tính theo mức lương hiện hưởng theo ngạch, bậc, cấp hàm cộng với phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có).
2. Cách tính chi trả phụ cấp ưu đãi nghề hằng tháng: Công thức tính: Mức tiền phụ cấp = ưu đãi nghề Hệ số lương hiện hưởng theo ngạch, bậc, cấp hàm cộng với hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo và % (quy theo hệ số) phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) x Mức lương cơ sở do Chính phủ quy định từng thời kỳ x Mức % phụ cấp ưu đãi được hưởng
3. Người thuộc đối tượng được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề đối với người làm công tác dự trữ quốc gia quy định tại khoản 2 Điều 25 Nghị định này đồng thời thuộc đối tượng hưởng chế độ phụ cấp đặc thù có cùng tính chất hoặc phụ cấp cùng loại khác (nếu có) thì chỉ được hưởng một loại phụ cấp có mức hưởng cao nhất.
4. Người được hưởng chế độ phụ cấp ưu đãi nghề thuộc danh sách trả lương của cơ quan, đơn vị nào thì cơ quan, đơn vị đó chi trả cùng kỳ lương hằng tháng và không dùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.
Nguyên văn theo Công báo. Bấm vào một khoản để sao chép trích dẫn khoản đó.