ThuVienPhapLy.comTra cứu văn bản pháp luật

Điều 31 Nghị định số 345/2026/NĐ-CP: Kiểm tra chuyên ngành về dự trữ quốc gia

Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ › Mục 8 KHO DỰ TRỮ QUỐC GIA; NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ, ĐỔI MỚI SÁNG TẠO, CHUYỂN ĐỔI SỐ; HỢP TÁC QUỐC TẾ VÀ KIỂM TRA VỀ DỰ TRỮ QUỐC GIA

Tình trạng văn bản: Chưa xác định. Đã có hiệu lực từ ngày 04/09/2026. Kho chưa ghi nhận văn bản nào tuyên bố hết hiệu lực toàn bộ văn bản này, nhưng chưa đối chiếu đủ để khẳng định còn hiệu lực.
Xem trong toàn văn

Điều 31. Kiểm tra chuyên ngành về dự trữ quốc gia

1. Nội dung chủ yếu làm căn cứ xác định phạm vi, nội dung kiểm tra chuyên ngành về dự trữ quốc gia trong quyết định kiểm tra bao gồm:

a) Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện các quy định về Danh mục chi tiết hàng dự trữ quốc gia, Danh mục chi tiết hàng dự trữ chiến lược; bảo quản hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược; định mức kinh tế - kỹ thuật nhập, xuất, bảo quản hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược;

b) Xây dựng, phân bổ, giao, điều chỉnh và tổ chức thực hiện kế hoạch hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược;

c) Quản lý, bảo quản, nhập, xuất, điều chuyển, luân phiên, đổi hàng, hoán đổi, tạm xuất, thu hồi, xuất cấp, xuất bán, tiêu hủy hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược;

d) Chấp hành quy định của pháp luật về quản lý tài chính, ngân sách nhà nước, tài sản công, hạch toán, kế toán, thống kê, báo cáo, lưu trữ hồ sơ, tài liệu đối với dự trữ quốc gia, dự trữ chiến lược;

đ) Tiếp nhận, quản lý, sử dụng nguồn tự nguyện đóng góp của đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân cho dự trữ quốc gia;

e) Thực hiện hợp đồng thuê bảo quản, vận chuyển, giao nhận, kiểm định, giám định và các hợp đồng, thỏa thuận khác hoặc cung ứng dịch vụ khác có liên quan đến dự trữ quốc gia;

g) Xây dựng, cập nhật, quản lý, khai thác, sử dụng Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về dự trữ quốc gia; việc ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số trong quản lý, bảo quản, nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược;

h) Tiếp nhận, quản lý, sử dụng hàng dự trữ quốc gia sau xuất cấp;

i) Quản lý, sử dụng hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược tham gia hợp tác quốc tế;

k) Nội dung khác theo yêu cầu quản lý nhà nước về dự trữ quốc gia và theo quyết định kiểm tra của người có thẩm quyền.

2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược có trách nhiệm tổ chức kiểm tra về dự trữ quốc gia trong phạm vi quản lý; cập nhật, chia sẻ thông tin về kế hoạch kiểm tra, kết luận kiểm tra và kết quả xử lý sau kiểm tra trên Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về dự trữ quốc gia; trường hợp chưa thực hiện được trên Hệ thống thì gửi Bộ Tài chính hoặc cơ quan được Bộ trưởng Bộ Tài chính phân công để theo dõi, tổng hợp.

3. Bộ Tài chính hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, tổng hợp kết quả kiểm tra chuyên ngành về dự trữ quốc gia của các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược.

Nguyên văn theo Công báo. Bấm vào một khoản để sao chép trích dẫn khoản đó.

‹ Về toàn văn Nghị định 345/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều, biện pháp thi hành Luật Dự trữ quốc gia về dự trữ quốc gia và quản lý, sử dụng hàng dự trữ quốc gia (34 điều, mục lục, lược đồ)