ThuVienPhapLy.comTra cứu văn bản pháp luật

Điều 14 Nghị định số 349/2026/NĐ-CP: Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 132

Chương I SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 214/2025/NĐ-CP NGÀY 04 THÁNG 8 NĂM 2025 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU VÀ BIỆN PHÁP THI HÀNH LUẬT ĐẤU THẦU VỀ LỰA CHỌN NHÀ THẦU (ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỞI NGHỊ ĐỊNH SỐ 165/2026/NĐ-CP NGÀY

Tình trạng văn bản: Chưa xác định. Đã có hiệu lực từ ngày 09/09/2026. Kho chưa ghi nhận văn bản nào tuyên bố hết hiệu lực toàn bộ văn bản này, nhưng chưa đối chiếu đủ để khẳng định còn hiệu lực.
Xem trong toàn văn

Điều 14. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 132

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

“2. Cơ quan giám sát thường xuyên của bộ, ngành, địa phương: Đơn vị được bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan khác ở trung ương giao thực hiện chức năng tham mưu quản lý nhà nước về đấu thầu, Sở Tài chính (sau đây gọi là cơ quan giám sát thường xuyên) thực hiện các hoạt động sau đây:

a) Giám sát thường xuyên hoạt động đấu thầu của chủ đầu tư thuộc đối tượng áp dụng quy định tại Điều 2 của Luật Đấu thầu trên địa bàn, lĩnh vực quản lý của bộ, ngành, địa phương;

b) Giám sát hoạt động lựa chọn nhà thầu theo quy định tại điểm d khoản 7 Điều 3 của Luật Đấu thầu của doanh nghiệp nhà nước không sử dụng vốn ngân sách nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư, đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên không sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn, lĩnh vực quản lý của bộ, ngành, địa phương.”.

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 và khoản 5 như sau:

“4. Trình tự, thủ tục giám sát thường xuyên hoạt động đấu thầu đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều này:

a) Cơ quan giám sát thường xuyên tiếp nhận, theo dõi, tổng hợp thông tin phục vụ công tác giám sát từ Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, báo cáo của chủ đầu tư, kiến nghị, phản ánh của tổ chức, cá nhân và các nguồn thông tin hợp pháp khác;

b) Trên cơ sở thông tin quy định tại điểm a khoản này, cơ quan giám sát thường xuyên thông báo chủ đầu tư về các dấu hiệu bất thường có nguy cơ ảnh hưởng đến tính cạnh tranh, công bằng, minh bạch, hiệu quả hoặc tiến độ thực hiện gói thầu, dự án;

c) Trường hợp phát hiện dấu hiệu vi phạm pháp luật về đấu thầu, cơ quan giám sát thường xuyên yêu cầu chủ đầu tư rà soát, xử lý theo thẩm quyền và báo cáo kết quả thực hiện trong thời hạn quy định; thành lập Đoàn giám sát để thực hiện giám sát theo vụ việc trong trường hợp cần thiết;

d) Căn cứ kết quả giám sát, trường hợp xác định có tồn tại, sai sót thì cơ quan giám sát thường xuyên yêu cầu chủ đầu tư khắc phục, chấn chỉnh; trường hợp xác định có hành vi vi phạm pháp luật về đấu thầu thì kiến nghị hoặc yêu cầu cơ quan, người có thẩm quyền xử lý tổ chức, cá nhân vi phạm theo quy định của pháp luật;

đ) Cơ quan giám sát thường xuyên công khai trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia các thông tin về kết quả giám sát và việc thực hiện kết quả giám sát, bao gồm: yêu cầu khắc phục, chấn chỉnh; kết quả thực hiện yêu cầu khắc phục, chấn chỉnh của chủ đầu tư; nội dung kiến nghị hoặc yêu cầu cơ quan, người có thẩm quyền xử lý tổ chức, cá nhân vi phạm; các thông tin khác theo quy định của pháp luật.

5. Trình tự, thủ tục giám sát thường xuyên hoạt động đấu thầu đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều này như sau:

a) Định kỳ hằng quý, các đơn vị cập nhật thông tin về hoạt động lựa chọn nhà thầu theo quy định tại điểm d khoản 7 Điều 3 của Luật Đấu thầu theo mẫu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia cho cơ quan giám sát thường xuyên;

b) Cơ quan giám sát thường xuyên tiếp nhận các thông tin quy định tại điểm a khoản này hoặc các thông tin kiến nghị, phản ánh của tổ chức, cá nhân được gửi đến (nếu có) để tổng hợp, theo dõi và đưa ra khuyến nghị các biện pháp cần thiết để tăng cường hiệu lực, hiệu quả công tác đấu thầu;

c) Cơ quan giám sát thường xuyên tổ chức Đoàn giám sát để thực hiện giám sát đối với các hoạt động lựa chọn nhà thầu khi có dấu hiệu không đảm bảo công khai, minh bạch, hiệu quả.”.

Nguyên văn theo Công báo. Bấm vào một khoản để sao chép trích dẫn khoản đó.

‹ Về toàn văn Nghị định 349/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu (28 điều, mục lục, lược đồ)