ThuVienPhapLy.comTra cứu văn bản pháp luật

Điều 36 Nghị định số 353/2026/NĐ-CP: Thời gian rà soát, kiểm tra, công nhận và duy trì kết quả phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 5 đến 6 tuổi, giáo dục bắt buộc và xóa mù chữ

Chương VI THẨM QUYỀN, HỒ SƠ, NỘI DUNG, QUY TRÌNH, THỦ TỤC, THỜI GIAN KIỂM TRA, CÔNG NHẬN ĐẠT CHUẨN PHỔ CẬP GIÁO DỤC MẦM NON CHO TRẺ EM TỪ 5 ĐẾN 6 TUỔI, GIÁO DỤC BẮT BUỘC VÀ XÓA MÙ CHỮ

Tình trạng văn bản: Chưa có hiệu lực. Văn bản ghi có hiệu lực từ ngày 01/11/2026.
Xem trong toàn văn

Điều 36. Thời gian rà soát, kiểm tra, công nhận và duy trì kết quả phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 5 đến 6 tuổi, giáo dục bắt buộc và xóa mù chữ

1. Hằng năm, Ủy ban nhân dân xã tổ chức rà soát, cập nhật hồ sơ, dữ liệu; tự kiểm tra, đánh giá; báo cáo kết quả thực hiện và duy trì kết quả phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 5 đến 6 tuổi, giáo dục bắt buộc và xóa mù chữ trên địa bàn.

2. Thời điểm hoàn thành cập nhật, tổng hợp số liệu báo cáo phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 5 đến 6 tuổi, giáo dục bắt buộc và xóa mù chữ hằng năm được quy định như sau:

a) Đối với xã: ngày 30 tháng 9;

b) Đối với tỉnh: ngày 20 tháng 10.

3. Trước ngày 30 tháng 12 hằng năm, Ủy ban nhân dân tỉnh hoàn thành việc kiểm tra, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoàn thành việc xem xét, quyết định công nhận xã đạt chuẩn theo Điều 34 Nghị định này và khoản 4 Điều này đối với các trường hợp sau đây: xã đề nghị công nhận lần đầu; xã đề nghị công nhận nội dung, mức độ cao hơn; xã không duy trì nội dung, mức độ đã được công nhận; hoặc trường hợp khác cần kiểm tra theo quy định tại Nghị định này.

4. Trường hợp xã, tỉnh không duy trì nội dung, mức độ đã được công nhận, người có thẩm quyền công nhận căn cứ kết quả kiểm tra để quyết định công nhận theo nội dung, mức độ thực tế đạt được hoặc chấm dứt hiệu lực quyết định công nhận đối với nội dung không còn đáp ứng tiêu chuẩn theo quy định tại Nghị định này.

5. Trường hợp tỉnh không duy trì kết quả đã được công nhận trong 02 năm liên tiếp, khi đề nghị công nhận đối với nội dung, mức độ đã được công nhận hoặc nội dung, mức độ cao hơn, hồ sơ đề nghị và việc kiểm tra, công nhận được thực hiện như trường hợp đề nghị công nhận tỉnh đạt chuẩn; việc kiểm tra thực tế thực hiện theo khoản 2 Điều 34 Nghị định này.

6. Hồ sơ đề nghị Bộ Giáo dục và Đào tạo kiểm tra, công nhận tỉnh đối với các nội dung thuộc thẩm quyền công nhận của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo được gửi sau khi tỉnh hoàn thành việc kiểm tra, công nhận xã và tự kiểm tra, đánh giá tỉnh theo quy định.

Nguyên văn theo Công báo. Bấm vào một khoản để sao chép trích dẫn khoản đó.

‹ Về toàn văn Nghị định 353/2026/NĐ-CP quy định về phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 5 đến 6 tuổi, giáo dục bắt buộc và xóa mù chữ (48 điều, mục lục, lược đồ)