Nghị định 354/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 33/2025/NĐ-CР ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng
Cách tự kiểm: mở bản trên Công báo, tra số hiệu 354/2026/NĐ-CP trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật, hoặc xem mục Lược đồ bên dưới — văn bản nào tuyên bố hết hiệu lực sẽ được trích nguyên câu.
| Số hiệu | 354/2026/NĐ-CP |
|---|---|
| Loại văn bản | Nghị định |
| Cơ quan ban hành | Chính phủ |
| Người ký | Phạm Gia Túc |
| Ngày ban hành | 11/09/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 15/09/2026 |
| Đăng Công báo | Số 521 |
| Nội dung hiển thị | Văn bản gốc đăng Công báo |
| Quy mô | 5 điều · 4 văn bản liên quan |
Lược đồ văn bản 4 quan hệ — chỉ từ chữ có trong văn bản
Căn cứ ban hành1
- Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15 Còn hiệu lực
Nguồn: nêu trong phần mở đầu của văn bản này.
Văn bản này sửa đổi, bổ sung1
- Văn bản số 33/2025/NĐ (chưa có trong thư viện)
Nghị định Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 33/2025/NĐ-CР ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng
Nguồn: theo trích yếu, tiêu đề điều hoặc văn bản hợp nhất.
Văn bản nêu văn bản này làm căn cứ2
- Thông tư số 70/2026/TT-BXD hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng Chưa xác định
- Thông tư số 69/2026/TT-BXD quy định về Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu cấp nước sạch và thoát nước đô thị Chưa có hiệu lực
Nguồn: phần mở đầu của văn bản đó.
Lược đồ chỉ ghi quan hệ có câu chữ làm căn cứ trong văn bản (phần mở đầu, trích yếu, tiêu đề điều, điều hiệu lực, danh sách sửa đổi của văn bản hợp nhất). Không suy đoán quan hệ khác. Mọi văn bản trong thư viện có nêu văn bản này ›
Toàn văn Nghị định số 354/2026/NĐ-CP
CHÍNH PHỦ _________ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc _______________________________________ Số: 354/2026/NĐ-CP Hà Nội, ngày 11 tháng 9 năm 2026 NGHỊ ĐỊNH Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 33/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 33/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 1
“Điều 1. Vị trí và chức năng Bộ Xây dựng là cơ quan của Chính phủ, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về: Quy hoạch đô thị và nông thôn, kiến trúc; hoạt động xây dựng; phát triển đô thị; hạ tầng kỹ thuật; nhà ở; thị trường bất động sản; vật liệu xây dựng; giao thông vận tải đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa, hàng hải, hàng không dân dụng trong phạm vi cả nước; quản lý nhà nước các dịch vụ công trong các lĩnh vực quản lý nhà nước của bộ theo quy định của pháp luật”.
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 2
1. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 5 như sau:
“a) Tổ chức lập, thẩm định Quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị và nông thôn; tham gia công tác thẩm định các quy hoạch theo quy định pháp luật về quy hoạch;”.
2. Sửa đổi, bổ sung điểm o khoản 6 như sau:
“o) Thống nhất quản lý nhà nước về việc cấp, thu hồi chứng chỉ hành nghề; quản lý cấp mã số chứng chỉ hành nghề;”.
3. Bổ sung điểm d khoản 7 như sau:
“d) Tổ chức thẩm định, ban hành quyết định công nhận đô thị loại I;”.
4. Sửa đổi, bổ sung điểm b, điểm c khoản 17 như sau:
“b) Ban hành Chương trình an toàn hàng không dân dụng Việt Nam theo thẩm quyền; quy định chi tiết việc xây dựng, đánh giá, phê duyệt kế hoạch an ninh tàu biển, kế hoạch an ninh cảng biển và kế hoạch an ninh khu nước, vùng nước; quy định việc cấp chứng nhận liên quan đến an ninh tàu biển, an ninh cảng biển; chủ trì hoặc phối hợp thực hiện kiểm tra và cung cấp thông tin an ninh, an toàn hàng không dân dụng, hàng hải theo quy định của pháp luật;
c) Tổ chức điều tra sự cố nghiêm trọng, tai nạn tàu bay, tai nạn hàng hải theo thẩm quyền và quy định của pháp luật;”.
5. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 22 như sau:
“d) Thực hiện quyền, trách nhiệm của cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà nước đối với doanh nghiệp có vốn nhà nước do Bộ Xây dựng quyết định thành lập hoặc được giao quản lý theo quy định của pháp luật; phối hợp với Bộ Tài chính chỉ đạo các tập đoàn kinh tế nhà nước, tổng công ty nhà nước do Bộ Tài chính là cơ quan đại diện chủ sở hữu trong triển khai thực hiện các nhiệm vụ chính trị, đột xuất, cấp bách và các nhiệm vụ quan trọng khác của ngành, lĩnh vực xây dựng theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền, bảo đảm kịp thời, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu đề ra.”.
6. Sửa đổi, bổ sung khoản 26 như sau:
“26. Xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình, kế hoạch hợp tác quốc tế và hội nhập quốc tế trong các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ theo phân công của Chính phủ; chủ trì đề xuất việc ký kết, thực hiện điều ước quốc tế; ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế theo quy định của pháp luật; tham gia các tổ chức quốc tế theo phân công của Chính phủ.”.
7. Sửa đổi khoản 29 như sau:
“29. Kiểm tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phản ánh, kiến nghị của tổ chức, công dân; thực hiện phòng, chống tham nhũng, tiêu cực, lãng phí và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của bộ theo quy định của pháp luật.”.
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung Điều 3
“Điều 3. Cơ cấu tổ chức
1. Văn phòng.
2. Vụ Hợp tác quốc tế.
3. Vụ Pháp chế.
4. Vụ Kế hoạch - Tài chính.
5. Vụ Tổ chức cán bộ
6. Vụ Quy hoạch - Kiến trúc.
7. Vụ Vận tải và An toàn giao thông.
8. Vụ Khoa học công nghệ, môi trường và Vật liệu xây dựng.
9. Cục Hàng không Việt Nam.
10. Cục Đường bộ Việt Nam.
11. Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam.
12. Cục Đường sắt Việt Nam.
13. Cục Đăng kiểm Việt Nam.
14. Cục Kinh tế - Quản lý đầu tư xây dựng.
15. Cục Giám định nhà nước về chất lượng công trình xây dựng.
16. Cục Phát triển đô thị.
17. Cục Quản lý nhà và thị trường bất động sản.
18. Cục Kết cấu hạ tầng xây dựng.
19. Trung tâm Công nghệ thông tin.
20. Báo Xây dựng.
21. Tạp chí Xây dựng.
22. Học viện Chiến lược, bồi dưỡng cán bộ xây dựng. Các tổ chức quy định từ khoản 1 đến khoản 18 Điều này là tổ chức giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước; các tổ chức quy định từ khoản 19 đến khoản 22 Điều này là đơn vị sự nghiệp công lập phục vụ chức năng quản lý nhà nước của bộ. Cục Hàng không Việt Nam là Cục loại 1. Cục Hàng không Việt Nam, Cục Đường bộ Việt Nam, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam được sử dụng con dấu hình Quốc huy. Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị thuộc bộ; trình Thủ tướng Chính phủ ban hành quyết định về danh sách các đơn vị sự nghiệp công lập khác thuộc bộ theo quy định.”.
Điều 4. Bổ sung, thay thế, bãi bỏ một số cụm từ, điểm, khoản tại
Điều 2
1. Bổ sung cụm từ “đô thị và nông thôn” vào sau cụm từ “quy hoạch” tại tên khoản 5.
2. Bổ sung cụm từ “, định hướng phát triển đô thị thông minh quốc gia” vào sau cụm từ “dự án quan trọng quốc gia về phát triển đô thị” tại điểm a khoản 7.
3. Bổ sung cụm từ “và khu dân cư nông thôn” vào sau cụm từ “công viên, cây xanh đô thị” và sau cụm từ “chiếu sáng đô thị” tại tên khoản 8.
4. Bổ sung cụm từ “chất lượng sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng;” vào sau cụm từ “thực hiện các quy định của pháp luật về” tại điểm i khoản 12.
5. Thay thế cụm từ “khả năng gây mất an toàn” bằng cụm từ “mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao” tại điểm g khoản 13.
6. Bỏ cụm từ “đầu tư” tại tên khoản 6 và bỏ cụm từ “, thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở” tại điểm đ khoản 6.
7. Bỏ cụm từ “hoạt động kinh doanh dịch vụ quản lý, vận hành cơ sở hỏa táng;” tại điểm d khoản 8.
8. Bỏ cụm từ “phương án thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường của địa phương trong quy hoạch tỉnh;” tại điểm đ và bỏ cụm từ “chất lượng khoáng sản làm vật liệu xây dựng;” tại điểm g khoản 12.
9. Bỏ cụm từ “, phương tiện thủy nội địa” tại điểm e khoản 13.
10. Bãi bỏ điểm h khoản 6; điểm c khoản 7; điểm c, điểm d, điểm e khoản 12 Điều 2.
Điều 5. Điều khoản thi hành
Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 9 năm 2026.
Nguyên văn theo Công báo. Phần chữ ký, phụ lục, biểu mẫu kèm theo (nếu có) xem trong bản PDF gốc.
Cùng lĩnh vực Xây dựng xem tất cả
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kiến trúc 2026 số 19/2026/QH16
- Luật Xây dựng 2025 số 135/2025/QH15
- Luật quy hoạch 2025 số 112/2025/QH15
- Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024 số 47/2024/QH15
- Luật Kiến trúc 2019 số 40/2019/QH14
- Luật Quy hoạch đô thị 2009 số 30/2009/QH12
- Nghị định 303/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 32/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2024 của Chính phủ về quản lý, phát triển cụm công nghiệp
- Nghị định 217/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng