Điều 14 Nghị định số 357/2026/NĐ-CP: Xác định tiền chậm nộp các khoản phải thu về Quỹ Hỗ trợ sắp xếp và phát triển doanh nghiệp trước thời điểm Nghị định số
Chương III XỬ LÝ CÁC KHOẢN PHẢI THU VỀ QUỸ HỖ TRỢ SẮP XẾP VÀ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP TRƯỚC THỜI ĐIỂM NGHỊ ĐỊNH SỐ 148/2021/NĐ-CP CÓ HIỆU LỰC
Điều 14. Xác định tiền chậm nộp các khoản phải thu về Quỹ Hỗ trợ sắp xếp và phát triển doanh nghiệp trước thời điểm Nghị định số
148/2021/NĐ-CP có hiệu lực
1. Mức tính tiền chậm nộp và thời gian tính tiền chậm nộp:
a) Mức tính tiền chậm nộp thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế (0,03%/ngày tính trên số tiền nợ gốc). Số tiền nợ gốc là số tiền phải nộp về Quỹ theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định này.
b) Thời gian tính tiền chậm nộp được tính liên tục kể từ ngày tiếp theo ngày hết hạn nộp tiền về Quỹ theo quy định của pháp luật về cổ phần hóa doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập và các hình thức sắp xếp chuyển đổi sở hữu khác; pháp luật về quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp đến ngày liền kề trước ngày số tiền phải thu về Quỹ được nộp vào Quỹ hoặc ngân sách nhà nước.
2. Xác định thời gian chậm nộp của một số trường hợp:
a) Đối với khoản thu từ cổ tức, lợi nhuận được chia phải nộp về Quỹ: Thời điểm bắt đầu tính tiền chậm nộp là sau 05 ngày làm việc kể từ ngày thực hiện phân chia cổ tức, lợi nhuận theo Nghị quyết của Hội đồng thành viên/Đại hội đồng cổ đông/Hội đồng quản trị. Trường hợp Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông không xác định ngày chi trả thì căn cứ Thông báo chi trả cổ tức của Hội đồng quản trị. Trường hợp doanh nghiệp không đủ tài liệu xác định ngày chi trả cổ tức thì thời gian tính tiền chậm nộp bắt đầu từ sau 6 tháng kể từ ngày có Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông về việc phân chia cổ tức.
b) Đối với khoản phải nộp về Quỹ theo kết luận của cơ quan thanh tra, Kiểm toán nhà nước, trong đó đã xác định cụ thể số tiền phải nộp: Thời điểm bắt đầu tính tiền chậm nộp tính từ ngày liền sau ngày doanh nghiệp phải hoàn tất việc nộp tiền về Quỹ được ghi trong kết luận thanh tra, kiểm toán. Trường hợp kết luận thanh tra, kiểm toán không ghi ngày nộp cụ thể, thời điểm bắt đầu tính tiền chậm nộp được xác định tương ứng với từng khoản phải nộp theo quy định tại Điều này.
c) Đối với các doanh nghiệp thực hiện cổ phần hóa theo các quy định ban hành trước ngày Nghị định số 126/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ về chuyển doanh nghiệp nhà nước và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do doanh nghiệp nhà nước đầu tư 100% vốn điều lệ thành công ty cổ phần (sau đây gọi là Nghị định số 126/2017/NĐ-CP) có hiệu lực thi hành thì thời điểm bắt đầu tính tiền chậm nộp đối với tiền thu từ cổ phần hóa là sau 60 ngày làm việc kể từ ngày doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh lần đầu. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền chậm phê duyệt quyết toán cổ phần hóa tại thời điểm doanh nghiệp chính thức chuyển thành công ty cổ phần theo thời hạn quy định tại pháp luật về cổ phần hóa, thời điểm bắt đầu tính tiền chậm nộp đối với khoản chênh lệch tăng giữa giá trị thực tế phần vốn nhà nước tại thời điểm doanh nghiệp chính thức chuyển sang công ty cổ phần với giá trị thực tế phần vốn nhà nước tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp sau khi trừ các khoản chi theo quy định (nếu có) là sau ngày cơ quan đại diện chủ sở hữu có quyết định phê duyệt quyết toán cổ phần hóa.
d) Đối với khoản phải thu người lao động nghèo mua cổ phần trả chậm: Thời gian bắt đầu tính tiền chậm nộp cho doanh nghiệp là sau 05 ngày làm việc kể từ ngày doanh nghiệp thu được tiền từ người lao động.
đ) Trường hợp doanh nghiệp thực hiện bán cổ phần thông qua các tổ chức thực hiện bán đấu giá theo quy định của pháp luật về cổ phần hoá nhưng các tổ chức này chậm nộp tiền về Quỹ, các tổ chức thực hiện bán đấu giá phải nộp tiền lãi cho số tiền và thời gian chậm nộp, thời gian bắt đầu tính tiền chậm nộp là sau 05 ngày làm việc kể từ ngày hết hạn nộp tiền của nhà đầu tư tham gia cuộc đấu giá công khai.
e) Đối với khoản chênh lệch vốn chủ sở hữu lớn hơn vốn điều lệ của doanh nghiệp cấp 1, thời gian bắt đầu tính tiền chậm nộp là sau 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định của cấp có thẩm quyền đối với khoản thu này.
3. Không tính tiền chậm nộp đối với một số trường hợp sau:
a) Khoản chênh lệch tăng giữa giá trị thực tế phần vốn nhà nước tại thời điểm doanh nghiệp chính thức chuyển sang công ty cổ phần với giá trị thực tế phần vốn nhà nước tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp của các doanh nghiệp thực hiện cổ phần hóa theo các quy định ban hành trước ngày Nghị định số 59/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2011 của Chính phủ về chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần có hiệu lực thi hành.
b) Thời gian chậm nộp do doanh nghiệp đã nộp vào ngân sách nhà nước hoặc đã nộp về tài khoản theo chỉ định của cơ quan đại diện chủ sở hữu thay vì nộp về Quỹ.
c) Khoản chênh lệch tăng giữa giá trị thực tế phần vốn nhà nước tại thời điểm doanh nghiệp chính thức chuyển sang công ty cổ phần với giá trị thực tế phần vốn nhà nước tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp sau khi trừ các khoản chi theo quy định (nếu có) đến khi cơ quan đại diện chủ sở hữu có quyết định phê duyệt quyết toán cổ phần hóa.
d) Trường hợp doanh nghiệp cổ phần hóa theo các quy định ban hành trước ngày Nghị định số 126/2017/NĐ-CP có hiệu lực thi hành khi đánh giá lại giá trị thực tế phần vốn nhà nước tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp và thời điểm chính thức chuyển thành công ty cổ phần không phát sinh dòng tiền dẫn đến chậm nộp tiền về Quỹ theo thời gian quy định, doanh nghiệp đã thanh toán toàn bộ nợ gốc trước ngày Nghị định số 148/2021/NĐ-CP có hiệu lực thi hành, không tính lãi chậm nộp đối với: Khoản chênh lệch giữa giá trị phần vốn nhà nước xác định lại tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp với mức vốn điều lệ được xác định trong phương án cổ phần hóa được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Phần vốn nhà nước tăng thêm do định giá lại các khoản đầu tư tài chính, đầu tư chứng khoán (nếu có) tại thời điểm doanh nghiệp chính thức chuyển thành công ty cổ phần. Phần vốn nhà nước tăng thêm do doanh nghiệp tiếp nhận tài sản (bao gồm cả dự án đầu tư xây dựng) từ nơi khác chuyển đến được hạch toán tăng vốn nhà nước theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng vốn nhà nước từ thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp đến thời điểm chính thức chuyển thành công ty cổ phần.
đ) Tiền thu từ bán cổ phần lần đầu tương ứng số tiền phải hoàn trả doanh nghiệp cấp 1 phần giá trị sổ sách của số cổ phần bán ra và số thuế phải nộp theo quy định (nếu có) khi cổ phần hóa doanh nghiệp cấp 2 theo hình thức bán bớt phần vốn đầu tư của doanh nghiệp cấp 1.
e) Người lao động nghèo chậm nộp tiền mua cổ phần trả chậm theo quy định của pháp luật về cổ phần hóa trước đây.
Nguyên văn theo Công báo. Bấm vào một khoản để sao chép trích dẫn khoản đó.