ThuVienPhapLy.comTra cứu văn bản pháp luật

Điều 12 Nghị định số 358/2026/NĐ-CP: Nội dung xử lý nợ mua, tiếp nhận

Chương II HOẠT ĐỘNG CỦA DATC › Mục 3 XỬ LÝ NỢ MUA, TIẾP NHẬN

Tình trạng văn bản: Chưa có hiệu lực. Văn bản ghi có hiệu lực từ ngày 30/10/2026.
Xem trong toàn văn

Điều 12. Nội dung xử lý nợ mua, tiếp nhận

1. Xử lý nợ mua theo quy định tại Điều 8 Nghị định này:

a) Điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, khoanh nợ, gia hạn nợ và điều chỉnh lãi suất khoản nợ phù hợp với khả năng của bên nợ và điều kiện thị trường;

b) Giảm trừ nghĩa vụ trả nợ lãi và một phần nợ gốc cho bên nợ nhưng phải đảm bảo phương án mua nợ có hiệu quả;

c) Thỏa thuận với bên nợ và các bên có liên quan để thu nợ bằng tài sản trong đó có quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai; dự án, kể cả dự án bất động sản; phần vốn tại doanh nghiệp khác. Tài sản thu nợ phải được xác định giá thông qua tổ chức có chức năng xác định giá và đảm bảo có đủ hồ sơ, điều kiện để thực hiện chuyển giao quyền sở hữu giữa các bên theo quy định của pháp luật. Khi chuyển nhượng phần vốn hình thành từ thu nợ bằng tài sản, DATC thực hiện theo quy định tại Điều 18 Nghị định này;

d) Thỏa thuận với bên nợ và bên thứ ba để thực hiện quyền chuyển giao nghĩa vụ trả nợ sang bên thứ ba trên nguyên tắc đảm bảo thuận lợi hơn cho DATC trong việc xử lý nợ và thu hồi nợ;

đ) Thỏa thuận với chủ sở hữu doanh nghiệp về việc chuyển nợ thành vốn góp để tham gia tái cơ cấu doanh nghiệp bên nợ theo quy định tại Mục 5

Chương II Nghị định này;

e) Việc xử lý tài sản bảo đảm khoản nợ thực hiện theo quy định của pháp luật và quy định tại Nghị định này; DATC thực hiện quyền thu giữ tài sản bảo đảm theo quy định tại Điều 198a Luật Các tổ chức tín dụng 2024 (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 1 Luật số 96/2025/QH15) đối với nợ xấu mua từ các tổ chức tín dụng;

g) DATC được áp dụng thứ tự ưu tiên thanh toán theo Điều 199 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2024 đối với nợ xấu mua từ các tổ chức tín dụng.

2. Xử lý nợ tiếp nhận theo quy định tại Điều 6, Điều 7 Nghị định này:

a) Điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, khoanh nợ, gia hạn nợ và điều chỉnh lãi suất khoản nợ phù hợp với khả năng của bên nợ và điều kiện thị trường;

b) Giảm trừ nghĩa vụ trả nợ lãi và sử dụng một phần phí được hưởng theo quy định để giảm trừ một phần nghĩa vụ trả nợ gốc nhằm khuyến khích bên nợ trả nợ sớm;

c) Thỏa thuận với bên nợ và các bên có liên quan để thu nợ bằng tài sản trong đó có quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai; dự án, kể cả dự án bất động sản; phần vốn tại doanh nghiệp khác. Tài sản thu nợ phải được định giá thông qua tổ chức có chức năng thẩm định giá và đảm bảo có đủ hồ sơ, điều kiện để thực hiện chuyển giao quyền sở hữu giữa các bên theo quy định của pháp luật. Khi chuyển nhượng phần vốn hình thành từ thu nợ bằng tài sản, DATC thực hiện theo quy định tại Điều 18 Nghị định này;

d) Thỏa thuận với bên nợ và bên thứ ba để thực hiện chuyển giao nghĩa vụ trả nợ sang bên thứ ba trên nguyên tắc đảm bảo thuận lợi hơn cho DATC trong việc xử lý và thu hồi nợ;

đ) Thỏa thuận với chủ sở hữu doanh nghiệp nợ về việc chuyển nợ thành vốn góp để tham gia tái cơ cấu doanh nghiệp bên nợ theo quy định tại Mục 5

Chương II Nghị định này;

e) Việc xử lý tài sản bảo đảm khoản nợ thực hiện theo quy định của pháp luật và quy định tại Nghị định này; DATC thực hiện quyền thu giữ tài sản bảo đảm theo quy định tại Điều 198a Luật Các tổ chức tín dụng 2024 (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 1 Luật số 96/2025/QH15) đối với nợ xấu tiếp nhận từ các tổ chức tín dụng;

g) DATC được áp dụng thứ tự ưu tiên thanh toán theo Điều 199 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2024 với nợ xấu tiếp nhận từ các tổ chức tín dụng;

h) Đối với các khoản nợ được xác định là không có khả năng thu hồi theo quy định (trong đó có cả nợ xử lý trước thời điểm bàn giao) đã được DATC theo dõi ngoài bảng cân đối kế toán từ 10 năm trở lên (tính cả thời gian doanh nghiệp theo dõi ngoài bảng trước khi chuyển giao cho DATC nếu có), DATC quyết định và chịu trách nhiệm về việc loại trừ, không tiếp tục theo dõi trên sổ sách kế toán.

3. Bán nợ theo phương thức đấu giá công khai thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu giá tài sản. Mức giá bán nợ lần đầu theo hình thức đấu giá phải căn cứ vào Chứng thư thẩm định giá còn hiệu lực theo quy định của pháp luật về thẩm định giá.

4. Đối với nợ tiếp nhận và nợ mua theo chỉ định, DATC căn cứ phương án mua, bán, xử lý nợ được chỉ định được cấp có thẩm quyền phê duyệt (nếu có) và các hình thức, nội dung xử lý nợ quy định tại Nghị định này để xử lý.

5. Đối với các khoản nợ, tài sản hình thành từ các khoản nợ có nguồn gốc từ Chính phủ, DATC thực hiện quản lý, khai thác, xử lý theo phương án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, phù hợp với quy định của pháp luật có liên quan.

Nguyên văn theo Công báo. Bấm vào một khoản để sao chép trích dẫn khoản đó.

‹ Về toàn văn Nghị định 358/2026/NĐ-CP về cơ chế hoạt động và quản lý tài chính của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Mua bán nợ Việt Nam (24 điều, mục lục, lược đồ)