ThuVienPhapLy.comTra cứu văn bản pháp luật

Điều 22 Nghị định số 359/2026/NĐ-CP: Chế độ tài chính và chế độ kế toán của Công ty Quản lý tài sản

Chương IV TÀI CHÍNH, KẾ TOÁN VÀ CHẾ ĐỘ BÁO CÁO

Tình trạng văn bản: Chưa có hiệu lực. Văn bản ghi có hiệu lực từ ngày 06/11/2026.
Xem trong toàn văn

Điều 22. Chế độ tài chính và chế độ kế toán của Công ty Quản lý tài sản

1. Doanh thu của Công ty Quản lý tài sản, trong đó bao gồm:

a) Tiền thu từ hoạt động thu hồi nợ;

b) Tiền thu từ bán nợ, tài sản bảo đảm;

c) Thu từ đầu tư tài chính, góp vốn, mua cổ phần;

d) Phí, hoa hồng được hưởng từ các hoạt động tư vấn, môi giới mua, bán, xử lý nợ và tài sản;

đ) Phí, hoa hồng được hưởng từ các hoạt động hỗ trợ tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong việc thu hồi, xử lý nợ, tài sản bảo đảm; tư vấn tái cơ cấu doanh nghiệp;

e) Tiền thu từ các hoạt động cho thuê, khai thác tài sản;

g) Thu từ hoạt động tài chính;

h) Thu nhập bất thường;

i) Thu phí đấu giá tài sản;

k) Các khoản thu khác;

l) Tiền thu theo quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định này.

2. Chi phí kinh doanh của Công ty Quản lý tài sản, trong đó bao gồm:

a) Chi phí mua nợ;

b) Chi phí đòi nợ;

c) Chi phí tư vấn, môi giới mua, bán, xử lý nợ và tài sản;

d) Chi phí hỗ trợ tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong việc thu hồi, xử lý nợ, tài sản bảo đảm; tư vấn tái cơ cấu doanh nghiệp;

đ) Chi phí cho hoạt động bán nợ, bán cổ phần và chuyển nhượng vốn góp;

e) Chi phí bảo quản, đầu tư, sửa chữa, nâng cấp tài sản;

g) Chi phí trích lập dự phòng rủi ro cho các khoản nợ xấu mua theo giá trị thị trường; cho khoản đầu tư, cung cấp tài chính và bảo lãnh quy định tại khoản 3, 4 Điều 19 Nghị định này;

h) Chi tiền lương, tiền thưởng, chi phụ cấp cho cán bộ, nhân viên theo quy định;

i) Chi phí đấu giá tài sản;

k) Chi phí quản lý công ty;

l) Chi trả lãi tiền vay;

m) Chi phí về tài sản;

n) Các khoản chi khác.

3. Phân phối lợi nhuận và trích lập các quỹ của Công ty Quản lý tài sản thực hiện theo quy định của pháp luật.

4. Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể việc trích lập và sử dụng dự phòng đối với các khoản đầu tư, cung cấp tài chính, bảo lãnh; doanh thu, chi phí, phân phối lợi nhuận, trích lập và sử dụng các quỹ của Công ty Quản lý tài sản quy định tại các khoản 1, 2, 3 Điều này.

5. Công ty Quản lý tài sản trích dự phòng rủi ro vào chi phí hoạt động và sử dụng dự phòng rủi ro đối với các khoản nợ xấu đã mua theo giá trị thị trường theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. Công ty Quản lý tài sản không phải trích lập các khoản dự phòng cho các khoản nợ xấu đã mua bằng trái phiếu đặc biệt, các khoản phải thu từ tổ chức tín dụng.

6. Công ty Quản lý tài sản thực hiện hạch toán kế toán theo hướng dẫn của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.

Nguyên văn theo Công báo. Bấm vào một khoản để sao chép trích dẫn khoản đó.

‹ Về toàn văn Nghị định 359/2026/NĐ-CP về thành lập, tổ chức, hoạt động và cơ chế tài chính của Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (34 điều, mục lục, lược đồ)