ThuVienPhapLy.comTra cứu văn bản pháp luật

Điều 35 Nghị định số 361/2026/NĐ-CP: Công khai thông tin, cập nhật dữ liệu và phạm vi hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục

Chương IV TỔ CHỨC KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC VIỆT NAM, TỔ CHỨC KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM › Mục 1 TỔ CHỨC KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC CỦA VIỆT NAM

Tình trạng văn bản: Chưa xác định. Đã có hiệu lực từ ngày 17/09/2026. Kho chưa ghi nhận văn bản nào tuyên bố hết hiệu lực toàn bộ văn bản này, nhưng chưa đối chiếu đủ để khẳng định còn hiệu lực.
Xem trong toàn văn

Điều 35. Công khai thông tin, cập nhật dữ liệu và phạm vi hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục

1. Trước khi triển khai hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục, tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục có trách nhiệm công khai thông tin và cập nhật dữ liệu về việc đáp ứng các yêu cầu bảo đảm hoạt động, phạm vi hoạt động kiểm định trên hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về kiểm định chất lượng giáo dục theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

2. Thông tin công khai, cập nhật bao gồm:

a) Tên tổ chức, tư cách pháp lý, địa chỉ trụ sở, cơ cấu tổ chức, người đứng đầu hoặc người đại diện theo pháp luật và thông tin về chủ sở hữu, nhà đầu tư hoặc cơ quan quản lý trực tiếp;

b) Phạm vi hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục, bao gồm loại hình cơ sở giáo dục, trình độ đào tạo, lĩnh vực hoặc nhóm ngành đào tạo, chương trình đào tạo được thực hiện kiểm định;

c) Quy chế tổ chức và hoạt động, quy chế tài chính, quy trình kiểm định, quy trình thẩm định kết quả kiểm định, quy trình xử lý khiếu nại, phản ánh, kiến nghị và cơ chế kiểm soát chất lượng nội bộ;

d) Danh sách nhân sự quản lý chuyên môn, kiểm định viên cơ hữu, kiểm định viên và chuyên gia đánh giá ngoài tham gia hoạt động kiểm định; kèm theo thông tin về trình độ chuyên môn, lĩnh vực chuyên môn, kinh nghiệm, phạm vi tham gia đánh giá và tình trạng làm việc cơ hữu hoặc không cơ hữu;

đ) Cơ chế phòng ngừa, xử lý và công khai việc kiểm soát xung đột lợi ích trong hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục;

e) Báo cáo tự đánh giá hằng năm của tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục; báo cáo hoạt động kiểm định hằng năm; danh sách cơ sở giáo dục, chương trình đào tạo đã được kiểm định; quyết định công nhận kết quả kiểm định còn hiệu lực, hết hiệu lực, bị đình chỉ hoặc bị hủy bỏ nếu có;

g) Các thông tin khác theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

3. Tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục thực hiện hoạt động kiểm định trong phạm vi đã công khai, cập nhật, chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc đáp ứng, duy trì các yêu cầu bảo đảm hoạt động và về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của thông tin đã công khai, cập nhật.

4. Trường hợp thay đổi thông tin đã công khai, cập nhật hoặc mở rộng, điều chỉnh phạm vi hoạt động kiểm định, tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục phải cập nhật trên hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về kiểm định chất lượng giáo dục trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có thay đổi và trước khi thực hiện hoạt động theo nội dung thay đổi.

5. Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm hậu kiểm tính đầy đủ, đúng quy định về mặt thông tin của dữ liệu đã được cập nhật theo quy định tại Điều này. Trường hợp qua kiểm tra phát hiện thông tin không đầy đủ, không phù hợp hoặc có dấu hiệu không trung thực thì yêu cầu tổ chức kiểm định bổ sung, chỉnh sửa, giải trình; trường hợp không thực hiện hoặc không đáp ứng yêu cầu thì xử lý theo quy định tại Nghị định này và quy định pháp luật có liên quan. Việc tiếp nhận, công khai hoặc khai thác thông tin, dữ liệu không làm phát sinh việc công nhận, xác nhận, bảo đảm hoặc bảo lãnh của cơ quan quản lý nhà nước đối với việc tổ chức kiểm định đáp ứng các yêu cầu hoạt động quy định tại Nghị định này.

Nguyên văn theo Công báo. Bấm vào một khoản để sao chép trích dẫn khoản đó.

‹ Về toàn văn Nghị định 361/2026/NĐ-CP quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học và kiểm định chất lượng giáo dục (43 điều, mục lục, lược đồ)