ThuVienPhapLy.comTra cứu văn bản pháp luật

Điều 18 Nghị định số 363/2026/NĐ-CP: Vi phạm quy định về mã hóa, giải mã dữ liệu

Chương II HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ

Tình trạng văn bản: Chưa có hiệu lực. Văn bản ghi có hiệu lực từ ngày 11/11/2026.
Xem trong toàn văn

Điều 18. Vi phạm quy định về mã hóa, giải mã dữ liệu

1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Không thực hiện mã hóa, không áp dụng biện pháp mã hóa, giải mã dữ liệu khi truyền tải, lưu trữ hoặc chia sẻ dữ liệu trong trường hợp pháp luật quy định phải mã hóa, giải mã;

b) Không thực hiện kiểm tra, đánh giá, xác thực người thực hiện giải mã hoặc cấp quyền truy cập dữ liệu đã mã hóa theo quy định.

2. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Mã hóa, giải mã dữ liệu không đúng thẩm quyền, phạm vi được giao hoặc không tuân thủ quy trình kỹ thuật;

b) Giải mã dữ liệu mà không được chủ sở hữu dữ liệu, chủ quản dữ liệu hoặc cơ quan có thẩm quyền đồng ý;

c) Không bảo đảm an toàn thông tin, an ninh dữ liệu trong quá trình mã hóa, giải mã làm lộ lọt dữ liệu, mất mát dữ liệu hoặc mất an toàn dữ liệu.

3. Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Công khai, phát tán, trao đổi hoặc mua bán công cụ, phần mềm hỗ trợ giải mã trái phép;

b) Ngăn cản, trì hoãn hoặc cản trở cơ quan nhà nước trong việc thực hiện giải mã dữ liệu thuộc các trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 22 Luật Dữ liệu;

c) Mã hóa dữ liệu thuộc danh mục bí mật nhà nước nhưng không sử dụng mật mã cơ yếu theo quy định.

4. Hình thức xử phạt bổ sung

a) Đình chỉ hoạt động quản trị, vận hành cơ sở dữ liệu từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b, điểm c khoản 3 Điều này;

b) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 3 Điều này.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả

a) Buộc khôi phục dữ liệu do mã hóa, cấu hình mã hóa hoặc khóa bảo mật về trạng thái đúng theo quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2, điểm c khoản 3 Điều này;

b) Buộc gỡ bỏ, thu hồi hoặc vô hiệu hóa ứng dụng, phần mềm được sử dụng để thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 3 Điều này;

c) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 2, điểm a, điểm b khoản 3 Điều này.

Nguyên văn theo Công báo. Bấm vào một khoản để sao chép trích dẫn khoản đó.

‹ Về toàn văn Nghị định 363/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực dữ liệu (36 điều, mục lục, lược đồ)