Điều 19 Nghị định số 364/2026/NĐ-CP: Cử luật sư công tham gia giải quyết công việc có tính chất pháp lý tại khu vực nhà nước
Chương III GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC CÓ TÍNH CHẤT PHÁP LÝ TẠI KHU VỰC NHÀ NƯỚC
Điều 19. Cử luật sư công tham gia giải quyết công việc có tính chất pháp lý tại khu vực nhà nước
1. Khi có nhu cầu sử dụng luật sư công để tham gia vào vụ, việc có tính chất pháp lý, cơ quan thực hiện thí điểm cử luật sư công của cơ quan mình để tham gia giải quyết vụ, việc. Văn bản cử luật sư công bao gồm các nội dung sau đây:
a) Họ và tên, số Chứng chỉ hành nghề luật sư của luật sư công được cử;
b) Nội dung công việc mà luật sư công thực hiện;
c) Quyền và nghĩa vụ của luật sư công trong thời gian thực hiện vụ, việc;
d) Thời hạn thực hiện nhiệm vụ;
đ) Các chế độ, chính sách luật sư công được hưởng;
e) Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức có liên quan;
g) Các nội dung khác có liên quan.
2. Cơ quan thực hiện thí điểm có nhu cầu sử dụng luật sư công của cơ quan khác thực hiện một trong các thủ tục sau đây:
a) Đề nghị cơ quan, doanh nghiệp quản lý luật sư công cử luật sư công theo quy định tại khoản 3 Điều này;
b) Đề nghị Bộ Tư pháp giới thiệu luật sư công theo quy định tại khoản 4 Điều này.
3. Thủ tục đề nghị cử luật sư công được thực hiện như sau:
a) Cơ quan có nhu cầu sử dụng luật sư công gửi văn bản đề nghị cử luật sư công trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trên môi trường điện tử đến cơ quan, doanh nghiệp quản lý luật sư công. Văn bản đề nghị bao gồm các nội dung sau đây: thông tin về vụ, việc; dự kiến phạm vi, nội dung công việc của luật sư công; dự kiến thời hạn thực hiện; yêu cầu về chuyên môn, kinh nghiệm của luật sư công (nếu có); trách nhiệm của luật sư công; chế độ, chính sách luật sư công được hưởng và các nội dung khác có liên quan;
b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, cơ quan, doanh nghiệp quản lý luật sư công xem xét, cử luật sư công có chuyên môn, kinh nghiệm phù hợp với yêu cầu giải quyết vụ, việc và gửi văn bản cử luật sư công cho cơ quan đề nghị; trường hợp không cử luật sư công, cơ quan, doanh nghiệp quản lý luật sư công có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
4. Thủ tục đề nghị giới thiệu luật sư công được thực hiện như sau:
a) Cơ quan có nhu cầu sử dụng luật sư công gửi văn bản đề nghị giới thiệu luật sư công trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc trên môi trường điện tử đến Bộ Tư pháp. Nội dung văn bản đề nghị thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều này;
b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Bộ Tư pháp căn cứ danh sách luật sư công và yêu cầu của cơ quan đề nghị để giới thiệu luật sư công có chuyên môn, kinh nghiệm phù hợp;
c) Bộ Tư pháp gửi văn bản giới thiệu luật sư công cho cơ quan đề nghị và cơ quan, doanh nghiệp quản lý luật sư công được giới thiệu. Trường hợp không có luật sư công phù hợp để giới thiệu, Bộ Tư pháp có văn bản trả lời và nêu rõ lý do;
d) Trên cơ sở văn bản giới thiệu của Bộ Tư pháp, cơ quan có nhu cầu sử dụng luật sư công gửi văn bản đề nghị cơ quan, doanh nghiệp quản lý luật sư công cử luật sư công. Việc cử luật sư công được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều này.
5. Trường hợp vụ, việc chưa được giải quyết xong thì chậm nhất 05 ngày làm việc trước ngày hết thời hạn thực hiện công việc ghi trong văn bản cử luật sư công, cơ quan sử dụng luật sư công gửi văn bản đề nghị gia hạn đến cơ quan, doanh nghiệp quản lý luật sư công. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, cơ quan, doanh nghiệp quản lý luật sư công xem xét, quyết định việc gia hạn và thông báo bằng văn bản cho cơ quan sử dụng luật sư công; trường hợp không đồng ý gia hạn phải nêu rõ lý do.
6. Một luật sư công có thể đồng thời tham gia giải quyết nhiều vụ, việc có tính chất pháp lý tại khu vực nhà nước nếu việc tham gia đó không ảnh hưởng đến chất lượng, tiến độ thực hiện các nhiệm vụ được giao.
7. Cơ quan sử dụng luật sư công có các trách nhiệm sau đây:
a) Xác định yêu cầu, phạm vi công việc và nhiệm vụ cụ thể của luật sư công;
b) Cung cấp đầy đủ, kịp thời hồ sơ, tài liệu, thông tin liên quan đến vụ, việc và chịu trách nhiệm về tính chính xác, đầy đủ của thông tin, tài liệu cung cấp cho luật sư công;
c) Tạo điều kiện để luật sư công thực hiện nhiệm vụ và tiếp cận các nguồn thông tin cần thiết theo quy định của pháp luật;
d) Thành lập Tổ luật sư để giải quyết vụ, việc cụ thể khi thấy cần thiết. Tổ luật sư bao gồm các luật sư công của các cơ quan thực hiện thí điểm và các luật sư hành nghề (nếu có);
đ) Phối hợp với cơ quan, doanh nghiệp quản lý luật sư công trong việc đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của luật sư công;
e) Lưu giữ và bảo mật thông tin trong quá trình giải quyết và sau khi kết thúc giải quyết vụ, việc theo quy định của pháp luật;
g) Các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.
8. Cơ quan, doanh nghiệp quản lý luật sư công có trách nhiệm sau đây:
a) Tạo điều kiện về thời gian, công việc và các điều kiện khác để luật sư công của cơ quan, doanh nghiệp mình thực hiện quyền và nghĩa vụ của luật sư công;
b) Hỗ trợ luật sư công trong quá trình thực hiện nhiệm vụ;
c) Phối hợp với cơ quan sử dụng luật sư công giải quyết các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện vụ, việc;
d) Đánh giá chất lượng thực hiện nhiệm vụ của luật sư công trên cơ sở kết quả thực hiện vụ, việc và ý kiến của cơ quan sử dụng luật sư công;
đ) Các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.
Nguyên văn theo Công báo. Bấm vào một khoản để sao chép trích dẫn khoản đó.