Điều 2 Nghị định số 364/2026/NĐ-CP: Giải thích từ ngữ
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Cơ quan, doanh nghiệp quản lý luật sư công, luật sư tập sự là cơ quan, doanh nghiệp nhà nước có thẩm quyền quản lý, sử dụng luật sư công, luật sư tập sự theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức, pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật khác có liên quan.
2. Cơ quan sử dụng luật sư công là cơ quan, tổ chức thực hiện thí điểm hoặc cơ quan, đơn vị thuộc cơ quan, tổ chức thực hiện thí điểm có vụ, việc có tính chất pháp lý cần giải quyết.
3. Công việc có tính chất pháp lý khác bao gồm: tư vấn soạn thảo tài liệu pháp lý; đại diện theo uỷ quyền; cho ý kiến pháp lý, thẩm định pháp lý đối với các giao dịch, dự án, các chủ trương, chính sách hoặc quyết định hành chính để bảo đảm an toàn pháp lý; tham gia ý kiến để phòng ngừa tranh chấp có liên quan đến cơ quan, doanh nghiệp nhà nước hoặc tư vấn xử lý vấn đề pháp lý khác nhằm bảo vệ lợi ích của cơ quan, doanh nghiệp nhà nước.
4. Luật sư tập sự là cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan Quân đội nhân dân, sĩ quan Công an nhân dân (sau đây gọi chung là cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan), người làm việc trong doanh nghiệp nhà nước có giấy chứng nhận tốt nghiệp đào tạo nghề luật sư hoặc văn bản công nhận đào tạo nghề luật sư ở nước ngoài hoặc được miễn đào tạo nghề luật sư, tập sự tại tổ chức hành nghề luật sư hoặc cơ quan, doanh nghiệp quản lý luật sư tập sự.
Nguyên văn theo Công báo. Bấm vào một khoản để sao chép trích dẫn khoản đó.