ThuVienPhapLy.comTra cứu văn bản pháp luật

Điều 23 Nghị định số 365/2026/NĐ-CP: Trách nhiệm của các bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Chương IV TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC VÀ CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN CÓ LIÊN QUAN

Tình trạng văn bản: Chưa xác định. Đã có hiệu lực từ ngày 01/10/2026. Kho chưa ghi nhận văn bản nào tuyên bố hết hiệu lực toàn bộ văn bản này, nhưng chưa đối chiếu đủ để khẳng định còn hiệu lực.
Xem trong toàn văn

Điều 23. Trách nhiệm của các bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Ngoài trách nhiệm được quy định tại Nghị định này và các quy định khác của pháp luật hiện hành, các bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Công Thương, Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan còn có trách nhiệm sau:

1. Bộ Công Thương

a) Thực hiện phân bổ chỉ tiêu thực hiện hợp đồng xuất khẩu gạo tập trung được công khai, minh bạch và theo đúng các quy định tại Nghị định này.

b) Xây dựng cơ chế và thực hiện xúc tiến thương mại, phát triển thị trường xuất khẩu gạo theo cơ chế đặc thù, chú trọng các thị trường trọng điểm, truyền thống và thị trường mới, thị trường tiềm năng, các chủng loại gạo xuất khẩu có giá trị gia tăng cao.

c) Chủ động tìm kiếm, mở rộng thị trường xuất khẩu gạo theo hợp đồng tập trung, đàm phán, ký kết các bản thoả thuận về thương mại gạo với nước ngoài hoặc vùng lãnh thổ của nước ngoài có nhu cầu nhập khẩu.

d) Tổ chức kiểm tra việc thực hiện pháp luật về kinh doanh xuất, nhập khẩu gạo của thương nhân và các cơ quan, tổ chức liên quan; phối hợp với cơ quan, tổ chức có thẩm quyền kiểm tra, phát hiện và xử lý vi phạm về kinh doanh xuất, nhập khẩu gạo; giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm trong lĩnh vực kinh doanh xuất, nhập khẩu gạo theo thẩm quyền.

đ) Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cơ quan liên quan tổ chức điều hành xuất khẩu gạo bảo đảm các nguyên tắc quy định tại Nghị định này.

e) Phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn và tổ chức thực hiện các quy định tại Điều 14 và quy định tại khoản 2 Điều 16 Nghị định này.

g) Hướng dẫn, hỗ trợ thương nhân kinh doanh xuất khẩu gạo nâng cao năng lực sản xuất, kinh doanh, thông tin thị trường, đàm phán, ký kết, thực hiện hợp đồng xuất khẩu, xử lý tranh chấp thương mại quốc tế.

h) Thực hiện đánh giá mức độ tín nhiệm của thương nhân được quy định tại điểm e, điểm g khoản 1 Điều 14 Nghị định này; hàng năm, đăng tải danh sách thương nhân theo mức độ tín nhiệm trên Cổng thông tin của Bộ Công Thương.

2. Bộ Nông nghiệp và Môi trường

a) Thống nhất tổ chức thực hiện quy hoạch vùng sản xuất lúa hàng hoá; hướng dẫn nông dân sản xuất theo hướng chuyên canh các giống lúa có chất lượng, giá trị cao, đảm bảo an toàn thực phẩm; áp dụng các tiến bộ khoa học công nghệ trong sản xuất, chế biến, bảo quản thóc, gạo; nâng cao chất lượng, thương hiệu gạo Việt Nam trên thị trường.

b) Thực hiện chính sách khuyến khích, hỗ trợ triển khai xây dựng vùng nguyên liệu, thực hiện liên kết sản xuất, tiêu thụ thóc, gạo; nâng cao năng lực tổ chức đại diện của nông dân, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc về các cơ chế, chính sách liên quan.

c) Xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thóc, gạo; quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kho chuyên dùng để chứa thóc, gạo; quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cơ sở xay xát gạo để đáp ứng điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo theo quy định.

d) Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các ngành hàng lúa gạo để theo dõi tình hình sản xuất, nắm sản lượng thóc, gạo để cân đối nguồn thóc, gạo hàng hoá xuất khẩu.

đ) Thực hiện xếp hạng tín nhiệm của thương nhân theo các tiêu chí quy định tại điểm d, đ khoản 1 Điều 14 Nghị định này và định kỳ hàng năm theo quy định tại khoản 4 Điều 14 Nghị định này gửi kết quả đánh giá mức độ tín nhiệm để Bộ Công Thương tổng hợp, công bố mức độ tín nhiệm của thương nhân kinh doanh xuất khẩu gạo.

e) Hướng dẫn, chỉ đạo, tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện của thương nhân, người sản xuất và các tổ chức, cá nhân liên quan đối với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thóc, gạo; quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kho chuyên dùng để chứa thóc, gạo; quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cơ sở xay xát gạo.

3. Bộ Tài chính

a) Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, địa phương liên quan thực hiện các biện pháp bình ổn giá thóc, gạo theo quy định của pháp luật.

b) Cung cấp cho Bộ Công Thương báo cáo định kỳ (tháng, quý, năm) hoặc đột xuất theo đề nghị về xuất khẩu, nhập khẩu gạo.

c) Giải quyết các vấn đề liên quan về thuế xuất khẩu để hỗ trợ các doanh nghiệp kinh doanh, xuất khẩu gạo.

d) Thực hiện xếp hạng tín nhiệm của thương nhân quy định tại điểm b, c khoản 1 Điều 14 Nghị định này theo quy định của Bộ Tài chính và định kỳ hàng năm theo quy định tại khoản 4 Điều 14 Nghị định này gửi kết quả đánh giá mức độ tín nhiệm để Bộ Công Thương tổng hợp, công bố mức độ tín nhiệm của thương nhân kinh doanh xuất khẩu gạo.

4. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

a) Thực hiện xếp hạng tín dụng của thương nhân quy định tại điểm a khoản 1 Điều 14 Nghị định này theo quy định hiện hành của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hoạt động tín dụng của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

b) Định kỳ hàng năm theo quy định tại khoản 4 Điều 14 Nghị định này gửi kết quả đánh giá mức độ tín nhiệm của thương nhân để Bộ Công Thương tổng hợp, công bố mức độ tín nhiệm của thương nhân kinh doanh xuất khẩu gạo.

5. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

a) Tổ chức thực hiện quy hoạch sản xuất lúa, chỉ đạo việc cung ứng vật tư, cơ cấu giống, thực hiện kỹ thuật canh tác, nâng cao chất lượng gạo đáp ứng nhu cầu thị trường; kiểm tra hoạt động sản xuất, lưu thông, tiêu thụ thóc, gạo trên địa bàn; quản lý, tổ chức thực hiện quy hoạch hệ thống kho chuyên dùng để chứa thóc, gạo và cơ sở xay xát gạo trên địa bàn; chỉ đạo việc mua thóc, gạo trực tiếp từ người sản xuất và mua thông qua hợp đồng liên kết sản xuất, tiêu thụ thóc, gạo ký với người sản xuất theo chính sách hiện hành.

b) Báo cáo định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ, các bộ, ngành liên quan về sản lượng, chủng loại thóc, gạo hàng hoá tồn kho và dự kiến năng suất, sản lượng thu hoạch thóc, gạo theo từng chủng loại, mùa vụ sản xuất trên địa bàn để phục vụ công tác điều hành xuất khẩu gạo;

c) Tổ chức kiểm tra việc duy trì điều kiện kinh doanh xuất khẩu của các thương nhân trên địa bàn.

d) Tuyên truyền, vận động, tổ chức nhân dân trên địa bàn thực hiện sản xuất lúa theo quy hoạch và định hướng; tuân thủ chỉ đạo, hướng dẫn của ngành nông nghiệp về quy trình sản xuất, cơ cấu giống, cơ cấu mùa vụ; sản xuất theo nhu cầu thị trường và đặt hàng của thương nhân, liên kết, hợp tác với thương nhân để xây dựng vùng lúa nguyên liệu phục vụ xuất khẩu.

đ) Thực hiện xếp hạng tín nhiệm của thương nhân theo các tiêu chí quy định tại điểm h, i, k khoản 1 Điều 14 Nghị định này theo quy định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và định kỳ hàng năm theo quy định tại khoản 4 Điều 14 Nghị định này gửi kết quả đánh giá mức độ tín nhiệm để Bộ Công Thương tổng hợp, công bố mức độ tín nhiệm của thương nhân kinh doanh xuất khẩu gạo.

e) Thực hiện kiểm tra, giám sát thương nhân kinh doanh xuất khẩu gạo trên địa bàn trong việc chấp hành quy định và tuân thủ chỉ đạo, điều hành của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại Nghị định này; tổ chức triển khai hiệu quả chính sách về xây dựng vùng nguyên liệu trên địa bàn; kiểm tra, phát hiện, xử lý các hành vi vi phạm quy định về sản xuất, kinh doanh, sử dụng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật trên địa bàn.

g) Thực hiện công bố giá thành sản xuất thóc, gạo trên địa bàn theo quy định pháp luật về giá; xây dựng cơ sở dữ liệu về giá thành sản xuất thóc, gạo trên địa bàn nhằm phục vụ công tác quản lý xuất khẩu gạo trên địa bàn.

h) Thực hiện hiệu quả các chương trình, đề án của Chính phủ đối với sản xuất lúa gạo; đảm bảo sản lượng, diện tích theo kế hoạch đã phê duyệt; theo dõi sát sao lịch thời vụ theo từng vụ mùa; chỉ đạo các cơ quan, chức năng trên địa bàn theo dõi, nắm bắt thông tin, diễn biến tình hình thu mua thóc, gạo để kịp thời có giải pháp xử lý và cung cấp thông tin kịp thời cho các bộ, ngành liên quan phục vụ công tác điều hành sản xuất và xuất khẩu. Tuyên truyền, vận động người nông dân yên tâm sản xuất theo kế hoạch, đảm bảo ổn định sản lượng theo kế hoạch.

i) Thực hiện hiệu quả nguồn vốn, bảo vệ và phát triển đất trồng lúa theo quy định của pháp luật nhất là hỗ trợ cải thiện hệ thống thuỷ lợi, giao thông nội đồng, mở rộng diện tích sản xuất.

Nguyên văn theo Công báo. Bấm vào một khoản để sao chép trích dẫn khoản đó.

‹ Về toàn văn Nghị định 365/2026/NĐ-CP về kinh doanh xuất, nhập khẩu gạo (28 điều, mục lục, lược đồ)