ThuVienPhapLy.comTra cứu văn bản pháp luật

Điều 25 Nghị định số 368/2026/NĐ-CP: Quy định việc thi đua, khen thưởng của các hội quần chúng có Đảng bộ thuộc Đảng bộ Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể Trung ương

Chương II DANH HIỆU THI ĐUA; ĐỐI TƯỢNG, TIÊU CHUẨN HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG; THẨM QUYỀN KHEN THƯỞNG; VIỆC ỦY QUYỀN KHEN THƯỞNG › Mục 4 THẨM QUYỀN KHEN THƯỞNG; VIỆC ỦY QUYỀN QUYẾT ĐỊNH KHEN THƯỞNG

Tình trạng văn bản: Chưa xác định. Đã có hiệu lực từ ngày 01/10/2026. Kho chưa ghi nhận văn bản nào tuyên bố hết hiệu lực toàn bộ văn bản này, nhưng chưa đối chiếu đủ để khẳng định còn hiệu lực.
Xem trong toàn văn

Điều 25. Quy định việc thi đua, khen thưởng của các hội quần chúng có Đảng bộ thuộc Đảng bộ Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể Trung ương

Việc thi đua, khen thưởng của các hội quần chúng có Đảng bộ thuộc Đảng bộ Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể Trung ương theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 89 Luật Thi đua, khen thưởng, được quy định như sau:

1. Người đứng đầu các hội quần chúng có Đảng bộ thuộc Đảng bộ Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể Trung ương trực tiếp lãnh đạo, chỉ đạo và chịu trách nhiệm về kết quả công tác thi đua, khen thưởng; phát hiện cá nhân, tập thể, hộ gia đình có thành tích để khen thưởng theo thẩm quyền hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng; nhân rộng điển hình tiên tiến; đánh giá thành tích; chịu trách nhiệm về quyết định khen thưởng và việc trình cấp trên khen thưởng.

2. Về thẩm quyền trong thi đua: Người đứng đầu các hội quần chúng có Đảng bộ thuộc Đảng bộ Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể Trung ương phát động, chỉ đạo phong trào thi đua trong phạm vi thuộc thẩm quyền nhiệm vụ được giao. Việc phát động phong trào thi đua bảo đảm gắn kết chặt chẽ với Chương trình phối hợp và thống nhất hành động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và định hướng chung của Đảng bộ Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể Trung ương.

3. Về thẩm quyền khen thưởng:

a) Người đứng đầu các hội quần chúng có Đảng bộ thuộc Đảng bộ Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể Trung ương có thẩm quyền quyết định tặng bằng khen, cờ thi đua, chiến sĩ thi đua (tương đương cấp bộ, ban, ngành, tỉnh); danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”, “Tập thể lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Lao động tiên tiến”; kỷ niệm chương;

b) Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc các hội quần chúng có Đảng bộ thuộc Đảng bộ Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể Trung ương có thẩm quyền quyết định tặng danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Lao động tiên tiến”, giấy khen.

4. Về thẩm quyền đề nghị khen thưởng:

a) Người đứng đầu các hội quần chúng có Đảng bộ thuộc Đảng bộ Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể Trung ương xem xét, công nhận thành tích, đề nghị Thủ tướng Chính phủ trình Chủ tịch nước tặng huân chương, huy chương,

“Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước”, danh hiệu vinh dự nhà nước. Trường hợp đề nghị các hình thức khen thưởng nêu trên đối với lãnh đạo Hội, tập thể Hội phải có ý kiến đồng ý của Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

b) Người đứng đầu các hội quần chúng có Đảng bộ thuộc Đảng bộ Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể Trung ương xem xét, công nhận thành tích, đề nghị Chính phủ xét tặng “Cờ thi đua của Chính phủ”; đề nghị Thủ tướng Chính phủ xét tặng “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ”, danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”. Trường hợp đề nghị các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng nêu trên đối với lãnh đạo Hội, tập thể Hội phải có ý kiến đồng ý của Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

Nguyên văn theo Công báo. Bấm vào một khoản để sao chép trích dẫn khoản đó.

‹ Về toàn văn Nghị định 368/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thi đua, khen thưởng (64 điều, mục lục, lược đồ)