Điều 7 Nghị định số 369/2026/NĐ-CP: Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 7
Điều 7. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 7
1. Sửa đổi, bổ sung một số điểm của khoản 1 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm a như sau:
“a) Diện tích sử dụng cho hoạt động kiểm sát, xét xử, hỏi cung trong trụ sở của cơ quan tư pháp; diện tích giao dịch của hệ thống ngân hàng nhà nước, kho bạc nhà nước; phòng thí nghiệm, kho mẫu vật, khu xử lý kỹ thuật chuyên ngành;”.
b) Sửa đổi, bổ sung điểm d như sau:
“d) Diện tích rèn luyện thể chất của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động của cơ quan, tổ chức (nếu có); diện tích lưu trú công vụ phục vụ hoạt động nghiệp vụ đặc thù của ngành, diện tích lưu trú công vụ của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động được điều động, luân chuyển, biệt phái trong một thời hạn nhất định tại cơ quan, tổ chức, bao gồm cả đối tượng được sử dụng nhà ở công vụ theo quy định của pháp luật về nhà ở nhưng địa phương không có quỹ nhà ở công vụ phù hợp để bố trí; trường hợp địa phương có quỹ nhà ở công vụ phù hợp để bố trí cho các đối tượng được sử dụng nhà ở công vụ thì không bố trí trong diện tích lưu trú công vụ.”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:
“2. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, phạm vi, đối tượng quản lý, văn bản thể hiện nhiệm vụ đặc thù của cơ quan, tổ chức, nhu cầu sử dụng thực tế và quy định khác có liên quan (nếu có), cơ quan, người có thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức diện tích chuyên dùng. Thẩm quyền quyết định được quy định như sau:
a) Chánh Văn phòng Trung ương Đảng quyết định tiêu chuẩn, định mức diện tích chuyên dùng của các cơ quan của Đảng ở trung ương.
b) Giám đốc Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh quyết định tiêu chuẩn, định mức diện tích chuyên dùng của các cơ quan thuộc phạm vi quản lý.
c) Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước quyết định tiêu chuẩn, định mức diện tích chuyên dùng của các cơ quan thuộc phạm vi quản lý.
d) Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ quyết định tiêu chuẩn, định mức diện tích chuyên dùng của các cơ quan thuộc phạm vi quản lý, bao gồm Văn phòng Đảng ủy Chính phủ.
đ) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ quyết định tiêu chuẩn, định mức diện tích chuyên dùng của các cơ quan, tổ chức thuộc phạm vi quản lý.
e) Tổng Thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội quyết định tiêu chuẩn, định mức diện tích chuyên dùng của các cơ quan của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Đảng ủy Quốc hội.
g) Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước quyết định tiêu chuẩn, định mức diện tích chuyên dùng của các cơ quan thuộc phạm vi quản lý.
h) Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp quyết định tiêu chuẩn, định mức diện tích chuyên dùng của các cơ quan, tổ chức thuộc phạm vi quản lý (bao gồm các tổ chức chính trị - xã hội trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Văn phòng Đảng ủy Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể Trung ương).
i) Ban Thường vụ tỉnh ủy, thành ủy quyết định tiêu chuẩn, định mức diện tích chuyên dùng của cơ quan của Đảng thuộc phạm vi quản lý; không bao gồm Đảng ủy Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
k) Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định tiêu chuẩn, định mức diện tích chuyên dùng của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.
l) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tiêu chuẩn, định mức diện tích chuyên dùng của các cơ quan, tổ chức thuộc phạm vi quản lý của địa phương, bao gồm Đảng ủy Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; trừ trường hợp quy định tại các điểm h, i và k khoản này.
m) Cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại các điểm d, đ và l khoản này được phân cấp thẩm quyền quyết định, cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại các điểm a, b, c, e, g, h và i khoản này được giao thẩm quyền quyết định (sau đây gọi là phân cấp thẩm quyền quyết định) tiêu chuẩn, định mức diện tích chuyên dùng. Việc phân cấp của cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại các điểm d, đ và l khoản này phải phù hợp với quy định tại Luật Tổ chức Chính phủ, Luật Tổ chức chính quyền địa phương.”.
Nguyên văn theo Công báo. Bấm vào một khoản để sao chép trích dẫn khoản đó.