ThuVienPhapLy.comTra cứu văn bản pháp luật

Điều 18 Nghị định số 372/2026/NĐ-CP: Cơ sở dữ liệu quốc gia về sản phẩm, hàng hoá

Chương III NỀN TẢNG QUỐC GIA VỀ ĐỊNH DANH, XÁC THỰC VÀ TRUY XUẤT NGUỒN GỐC SẢN PHẨM, HÀNG HÓA; CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ SẢN PHẨM, HÀNG HÓA

Tình trạng văn bản: Chưa có hiệu lực. Văn bản ghi có hiệu lực từ ngày 01/01/2027.
Xem trong toàn văn

Điều 18. Cơ sở dữ liệu quốc gia về sản phẩm, hàng hoá

1. Cơ sở dữ liệu quốc gia về sản phẩm, hàng hoá bao gồm dữ liệu chủ và dữ liệu phát sinh của sản phẩm, hàng hóa trong toàn bộ vòng đời, bảo đảm nhận diện thống nhất, đối chiếu, xác thực và truy vết, đáp ứng tối thiểu các mục tiêu sau đây:

a) Tạo lập dữ liệu phục vụ định danh sản phẩm, hàng hóa trên phạm vi toàn quốc;

b) Xác thực dữ liệu nguồn gốc, xuất xứ, chất lượng và lịch sử lưu thông của sản phẩm, hàng hoá;

c) Phục vụ quản lý, chỉ đạo, điều hành, thanh tra, kiểm tra,

d) Phục vụ phòng chống tội phạm, gian lận thương mại và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng;

đ) Phục vụ kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa các bộ, cơ quan ngang bộ, địa phương, tổ chức, doanh nghiệp;

e) Phục vụ chuyển đổi số quốc gia, phát triển kinh tế số và xã hội số.

2. Việc tạo lập, thu thập, cập nhật, khai thác và chia sẻ dữ liệu trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về sản phẩm, hàng hoá được thực hiện theo quy định tại

Chương V, VI Nghị định này và đảm bảo các nguyên tắc sau:

a) Đúng mục đích, đúng thẩm quyền, đúng phạm vi; bảo đảm công khai, minh bạch đối với thông tin được phép công khai;

b) Dữ liệu được xác thực tại nguồn bởi cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tạo lập hoặc cung cấp; cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dữ liệu chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, đầy đủ, hợp pháp của dữ liệu;

c) Chuẩn hoá theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật thống nhất; bảo đảm không trùng lặp, có khả năng liên thông giữa các hệ thống thông tin;

d) Bảo đảm toàn vẹn, truy vết, khả năng kiểm chứng độc lập; có cơ chế quản lý, lưu vết thay đổi;

đ) Bảo đảm an ninh mạng và bảo vệ dữ liệu cá nhân, bí mật nhà nước, bí mật kinh doanh theo quy định của pháp luật.

3. Bộ Công an là cơ quan chủ quản Cơ sở dữ liệu quốc gia về sản phẩm, hàng hoá. Trung tâm dữ liệu quốc gia là đơn vị xây dựng, quản lý, vận hành, duy trì, nâng cấp Cơ sở dữ liệu quốc gia về sản phẩm, hàng hoá; tổ chức bảo đảm hạ tầng kỹ thuật, an ninh mạng, sao lưu, khôi phục, giám sát, ghi nhật ký và vận hành liên tục, ổn định.

4. Thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về sản phẩm, hàng hoá chuẩn hoá, kết nối, đồng bộ và khai thác theo quy định của Nghị định này và pháp luật có liên quan.

5. Thông tin chính trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về sản phẩm, hàng hoá bao gồm:

a) Thông tin định danh sản phẩm, hàng hoá: tên sản phẩm, hàng hoá; mã, tên nhóm/ngành sản phẩm theo Hệ thống ngành sản phẩm Việt Nam; mã số hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam (đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu); mã, tên sản phẩm, hàng hóa theo danh mục sản phẩm, hàng hóa do bộ quản lý ngành, lĩnh vực ban hành (nếu có); nhãn hiệu (nếu có); nhóm/ngành hàng; mã UID; mã số sản phẩm toàn cầu (GTIN) (nếu có); mã sản phẩm nội bộ do nhà sản xuất quy định;

b) Thông tin về lô/mẻ, đơn vị đóng gói (nếu áp dụng): số lô/mã lô; ngày sản xuất; hạn sử dụng; quy cách đóng gói; trọng lượng/thể tích; mã đơn vị cung cấp dịch vụ logistics theo tiêu chuẩn GS1 (nếu có);

c) Thông tin về tổ chức, cá nhân liên quan: tên; số định danh/mã số thuế tổ chức/cá nhân; địa chỉ; thông tin liên hệ; vai trò của chủ thể (nhà sản xuất/nhà nhập khẩu/nhà phân phối/bán lẻ/đơn vị cung cấp dịch vụ logistics hoặc chủ thể khác có liên quan);

d) Thông tin về tiêu chuẩn, chất lượng và sự phù hợp (theo yêu cầu quản lý chuyên ngành và theo loại hàng hoá): tiêu chuẩn áp dụng; chứng nhận, giấy phép, kết quả kiểm nghiệm/kiểm định (nếu có); số công bố/số đăng ký lưu hành hoặc tin tương đương (nếu thuộc diện quản lý chuyên ngành);

đ) Thông tin truy xuất nguồn gốc tại các sự kiện trọng yếu trong chuỗi cung ứng;

e) Thông tin cảnh báo, vi phạm, thu hồi (nếu phát sinh): cảnh báo rủi ro; kết luận kiểm tra/giám sát; biện pháp xử lý; tình trạng thu hồi, khuyến cáo người tiêu dùng.

6. Trường thông tin bổ sung theo ngành, lĩnh vực; theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước; hoặc theo nhu cầu của tổ chức, doanh nghiệp có thể bao gồm: mô tả chi tiết; thành phần, nguyên liệu; công dụng; hướng dẫn sử dụng/bảo quản; hình ảnh; tài liệu kỹ thuật; dữ liệu vùng nguyên liệu; thông tin giao dịch, lưu thông, logistics; thông tin sở hữu, quản lý, sử dụng (trường hợp pháp luật có quy định và bảo đảm bảo vệ dữ liệu cá nhân).

7. Bộ Công an chủ trì, phối hợp, thống nhất với các cơ quan có liên quan xác định cụ thể thông tin về sản phẩm, hàng hoá thuộc ngành, lĩnh vực quản lý trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về sản phẩm, hàng hoá theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao. Đối với thông tin về tiêu chuẩn, mã số, mã vạch, truy xuất nguồn gốc và các nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ, việc xác định được thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành và có sự phối hợp, thống nhất với Bộ Khoa học và Công nghệ.

Nguyên văn theo Công báo. Bấm vào một khoản để sao chép trích dẫn khoản đó.

‹ Về toàn văn Nghị định 372/2026/NĐ-CP quy định về hoạt động định danh, xác thực, truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hoá (38 điều, mục lục, lược đồ)