Điều 3 Nghị định số 372/2026/NĐ-CP: Giải thích từ ngữ
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Nền tảng quốc gia về định danh, xác thực và truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hoá là hệ thống công nghệ thông tin do Bộ Công an xây dựng, quản lý, vận hành dựa trên Nền tảng chuỗi khối quốc gia phục vụ định danh, xác thực và truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hoá, bao gồm phần cứng, phần mềm và cơ sở dữ liệu, được xây dựng dựa trên công nghệ chuỗi khối, công nghệ trí tuệ nhân tạo và các công nghệ số khác (nếu có).
2. Cơ sở dữ liệu quốc gia về sản phẩm, hàng hoá là cơ sở dữ liệu dùng chung do Bộ Công an xây dựng, quản lý, vận hành, tập hợp thông tin, dữ liệu về sản phẩm, hàng hóa được tạo lập, thu thập, cập nhật, quản lý và khai thác thông qua Nền tảng quốc gia về định danh, xác thực và truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hoá.
3. Chứng chỉ số là thông điệp dữ liệu do bên phát hành chứng chỉ số tạo lập và ký bằng khóa bí mật phục vụ xác nhận, xác thực dữ liệu của mình cung cấp được sử dụng để định danh, xác thực và truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa.
4. Bằng chứng số là thông điệp dữ liệu do bên tạo lập và cung cấp bằng chứng số tạo lập và ký bằng khóa bí mật phục vụ xác nhận, xác thực dữ liệu của mình để cung cấp cho bên sử dụng bằng chứng số theo một yêu cầu cụ thể. Bằng chứng số có thể bao gồm một hoặc nhiều chứng chỉ số, bao gồm cơ chế tiết lộ dữ liệu tối thiểu và chia sẻ dữ liệu ẩn danh (nếu có); được sử dụng trong giao dịch điện tử theo quy định của pháp luật hiện hành về dữ liệu và giao dịch điện tử.
5. Bên phát hành chứng chỉ số là cơ quan, tổ chức, cá nhân phát hành và ký chứng chỉ số, được xác định bằng mã định danh phi tập trung, chịu trách nhiệm về tính chính xác, tính hợp pháp của nội dung chứng chỉ số và việc công bố khóa công khai phục vụ xác thực.
6. Bên tạo lập và cung cấp bằng chứng số là cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền quyết định việc xây dựng, phát triển, bảo vệ, quản trị, xử lý, sử dụng và trao đổi giá trị của dữ liệu do mình sở hữu; có quyền tạo lập bằng chứng số từ một hoặc nhiều chứng chỉ số để cung cấp cho bên sử dụng bằng chứng số theo yêu cầu hợp lệ, được xác định bằng mã định danh phi tập trung.
7. Bên sử dụng bằng chứng số là cơ quan, tổ chức, cá nhân đưa ra yêu cầu kiểm chứng dữ liệu, tiếp nhận, kiểm tra và xác thực bằng chứng số do bên tạo lập và cung cấp bằng chứng số cung cấp.
8. Dữ liệu chủ về sản phẩm, hàng hoá là tập hợp thông tin cốt lõi, có tính dùng chung và tương đối ổn định, phản ánh các thuộc tính nhận diện cơ bản của sản phẩm, hàng hoá và các chủ thể liên quan, bao gồm: tên sản phẩm, hàng hóa (được xác định theo mã số ngành sản phẩm theo Hệ thống ngành sản phẩm Việt Nam); tên tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh; mã số thuế hoặc số định danh của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh; địa chỉ của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh; mã, tên nhóm/ngành sản phẩm theo Hệ thống ngành sản phẩm Việt Nam; mã số hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam (đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu); xuất xứ sản phẩm, hàng hóa; thương hiệu, nhãn hiệu, số lô/mẻ hoặc số sê-ri sản phẩm (nếu có); hạn sử dụng của sản phẩm, hàng hóa (nếu có); tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn cơ sở được áp dụng.
Nguyên văn theo Công báo. Bấm vào một khoản để sao chép trích dẫn khoản đó.