ThuVienPhapLy.comTra cứu văn bản pháp luật

Điều 10 Nghị định số 374/2026/NĐ-CP: Biện pháp ưu đãi trong nước và lộ trình áp dụng

Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Tình trạng văn bản: Chưa có hiệu lực. Văn bản ghi có hiệu lực từ ngày 14/11/2026.
Xem trong toàn văn

Điều 10. Biện pháp ưu đãi trong nước và lộ trình áp dụng

1. Đối với gói thầu được áp dụng biện pháp ưu đãi trong nước, cơ quan mua sắm có thể áp dụng một hoặc các biện pháp ưu đãi sau đây:

a) Yêu cầu nhà thầu phải chào thầu và cung cấp hàng hóa xuất xứ trong nước đối với những hàng hóa mà trong nước đã sản xuất được và đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, chất lượng, giá;

b) Yêu cầu nhà thầu nước ngoài khi tham dự thầu phải liên danh với nhà thầu trong nước hoặc sử dụng nhà thầu phụ trong nước theo quy định tại điểm g khoản 3 Điều 26 của Nghị định số 214/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu (sau đây gọi là Nghị định số 214/2025/NĐ-CP);

c) Yêu cầu nhà thầu nước ngoài chuyển giao công nghệ, hỗ trợ nghiên cứu phát triển và các biện pháp ưu đãi khác khi trúng thầu tại Việt Nam;

d) Ưu đãi đối với nhà thầu là cá nhân, nhóm cá nhân chào thầu sản phẩm đổi mới sáng tạo của mình;

đ) Trường hợp sau khi đánh giá, nhà thầu Việt Nam và nhà thầu nước ngoài được đánh giá tốt nhất, ngang nhau thì ưu tiên nhà thầu Việt Nam được xét duyệt trúng thầu. Trường hợp áp dụng quy định tại điểm này mà có từ hai nhà thầu Việt Nam trở lên thì xử lý tình huống theo quy định tại khoản 4 Điều 16 của Nghị định này;

e) Áp dụng ưu đãi theo quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g và i khoản 1, các điểm a, b, c và d khoản 2 và các điểm a, b khoản 3 Điều 10 của Luật Đấu thầu và các Điều 5, 6, 7, 8, 9, 10 và 11 của Nghị định số 214/2025/NĐ-CP.

2. Đối với gói thầu quy định tại Phụ lục I và Phụ lục III kèm theo Nghị định này, việc áp dụng biện pháp ưu đãi trong nước được thực hiện theo lộ trình như sau:

a) Từ ngày Nghị định này có hiệu lực đến hết ngày 13 tháng 01 năm 2029, tổng giá trị ưu đãi trong nước trong một năm không vượt quá 40% tổng giá hợp đồng các gói thầu thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này;

b) Từ ngày 14 tháng 01 năm 2029 đến hết ngày 31 tháng 7 năm 2038, tổng giá trị ưu đãi trong nước trong một năm không vượt quá 30% tổng giá hợp đồng các gói thầu thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này;

c) Từ ngày 01 tháng 8 năm 2038 trở đi, cơ quan mua sắm không được áp dụng biện pháp ưu đãi trong nước đối với gói thầu thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này.

3. Đối với gói thầu quy định tại Phụ lục II kèm theo Nghị định này, việc áp dụng biện pháp ưu đãi trong nước được thực hiện theo lộ trình sau đây:

a) Từ ngày Nghị định này có hiệu lực đến hết ngày 13 tháng 01 năm 2029, tổng giá trị ưu đãi trong nước trong một năm không vượt quá 40% tổng giá hợp đồng các gói thầu thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này;

b) Từ ngày 14 tháng 01 năm 2029 đến hết ngày 13 tháng 01 năm 2044, tổng giá trị ưu đãi trong nước trong một năm không vượt quá 30% tổng giá hợp đồng các gói thầu thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này;

c) Từ ngày 14 tháng 01 năm 2044 trở đi, cơ quan mua sắm không được áp dụng biện pháp ưu đãi trong nước đối với gói thầu thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này.

Nguyên văn theo Công báo. Bấm vào một khoản để sao chép trích dẫn khoản đó.

‹ Về toàn văn Nghị định 374/2026/NĐ-CP hướng dẫn thực hiện đấu thầu theo Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương, Hiệp định Thương mại tự do giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Liên minh Châu Âu, Hiệp định Thương mại tự do giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc Ai-len (19 điều, mục lục, lược đồ)