Điều 3 Nghị định số 40/2024/NĐ-CP: Trang phục, huy hiệu, phù hiệu, biển hiệu, giấy chứng nhận của lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở
Chương II TRANG BỊ, CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI LỰC LƯỢNG THAM GIA BẢO VỆ AN NINH, TRẬT TỰ Ở CƠ SỞ
Điều 3. Trang phục, huy hiệu, phù hiệu, biển hiệu, giấy chứng nhận của lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở
1. Trang phục của lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở:
a) Mẫu trang phục của lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở quy định tại Phụ lục I kèm theo Nghị định này, bao gồm: Trang phục xuân hè (quần áo xuân hè; áo xuân hè dài tay); trang phục thu đông (mũ bông gắn huy hiệu, quần áo thu đông, áo ấm, áo sơ mi, ca ra vát); mũ mềm gắn huy hiệu; mũ cứng gắn huy hiệu; mũ bảo hiểm; dây lưng; giầy da; dép nhựa; bít tất; quần áo mưa; Trang phục thu đông trang bị cho lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở thuộc các địa phương từ Thừa Thiên Huế trở ra phía Bắc và các tỉnh Tây Nguyên. Các địa phương còn lại trang bị trang phục thu đông khi có nhu cầu. Trường hợp không trang bị trang phục thu đông thì trang bị thay thế bằng 01 bộ quần áo xuân hè (tiêu chuẩn 01 năm/01 bộ) và 01 cái áo xuân hè dài tay (tiêu chuẩn 02 năm/01 cái).
b) Danh mục, tiêu chuẩn trang bị lần đầu: STT Danh mục trang phục Đơn vị tính Tiêu chuẩn 1 Mũ mềm gắn huy hiệu Cái 01 2 Mũ cứng gắn huy hiệu Cái 01 3 Mũ bông gắn huy hiệu Cái 01 4 Mũ bảo hiểm Cái 01 5 Quần áo xuân hè Bộ 02 6 Áo xuân hè dài tay Cái 02 7 Quần áo thu đông Bộ 02 8 Áo ấm Cái 02 9 Áo sơ mi Cái STT Danh mục trang phục Đơn vị tính Tiêu chuẩn 10 Ca ra vát Cái 01 11 Dây lưng Cái 01 12 Giầy da Đôi 01 13 Dép nhựa Đôi 01 14 Bít tất Đôi 02 15 Quần áo mưa Bộ 01
c) Danh mục, tiêu chuẩn, niên hạn trang bị những năm tiếp theo: STT Danh mục trang phục Đơn vị tính Tiêu chuẩn Niên hạn (năm) 1 Mũ mềm gắn huy hiệu Cái 01 03 2 Mũ cứng gắn huy hiệu Cái 01 03 3 Mũ bông gắn huy hiệu Cái 01 03 4 Mũ bảo hiểm Cái 01 05 5 Quần áo xuân hè Bộ 01 01 6 Áo xuân hè dài tay Cái 01 02 7 Quần áo thu đông Bộ 01 02 8 Áo ấm Cái 01 03 9 Áo sơ mi Cái 02 02 10 Ca ra vát Cái 01 02 11 Dây lưng Cái 01 03 12 Giầy da Đôi 01 02 13 Dép nhựa Đôi 01 01 14 Bít tất Đôi 02 01 15 Quần áo mưa Bộ 01 03
d) Căn cứ tình hình, yêu cầu bảo đảm an ninh, trật tự, điều kiện kinh tế - xã hội của từng địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định về bảo đảm tiêu chuẩn trang phục cho lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở nhiều hơn mức tiêu chuẩn quy định tại Nghị định này hoặc trang bị thêm các loại trang phục khác phục vụ trực tiếp cho việc thực hiện nhiệm vụ của lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở;
đ) Vải may quần áo xuân hè, áo xuân hè dài tay, quần áo thu đông, áo ấm, ca ra vát, mũ mềm, mũ cứng, mũ bông sử dụng vải Gabadin màu cỏ úa ánh nâu làm vải chính; tỷ lệ pha 65% Polyester, 35% Visco; kiểu dệt chéo 2/1. Vải may áo sơ mi sử dụng vải Pôpơlin màu cỏ úa ánh vàng; tỷ lệ pha 65% Polyester, 35% Visco; kiểu dệt vân điểm. Vải may quần áo mưa sử dụng vải Vinilon tráng nhựa PVC màu cỏ úa.
2. Huy hiệu, phù hiệu, biển hiệu, giấy chứng nhận của lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở:
a) Mẫu huy hiệu, phù hiệu, biển hiệu, giấy chứng nhận của lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở quy định tại Phụ lục II kèm theo Nghị định này;
b) Mỗi thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự được cấp lần đầu 01 biển hiệu, 01 giấy chứng nhận và có thời hạn sử dụng 05 năm kể từ ngày cấp. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền cấp, cấp đổi, cấp lại, thu hồi biển hiệu, giấy chứng nhận của lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở.
Nguyên văn theo Công báo. Bấm vào một khoản để sao chép trích dẫn khoản đó.