ThuVienPhapLy.comTra cứu văn bản pháp luật

Điều 33 Nghị định số 70/2026/NĐ-CP: Thành phần Hội đồng thẩm định quy hoạch

Chương III THẨM ĐỊNH, QUYẾT ĐỊNH HOẶC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH

Tình trạng văn bản: Chưa xác định. Đã có hiệu lực từ ngày 09/03/2026. Kho chưa ghi nhận văn bản nào tuyên bố hết hiệu lực toàn bộ văn bản này, nhưng chưa đối chiếu đủ để khẳng định còn hiệu lực.
Xem trong toàn văn

Điều 33. Thành phần Hội đồng thẩm định quy hoạch

1. Thành phần Hội đồng thẩm định quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch ngành thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ:

a) Chủ tịch Hội đồng thẩm định là Phó Thủ tướng Chính phủ;

b) Phó Chủ tịch Hội đồng thẩm định quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch vùng là Bộ trưởng Bộ Tài chính; Phó Chủ tịch Hội đồng thẩm định quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia là Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường; Phó Chủ tịch Hội đồng thẩm định quy hoạch ngành là Bộ trưởng các bộ quản lý ngành;

c) Thành viên Hội đồng thẩm định bao gồm đại diện các bộ, cơ quan ngang bộ, trừ bộ được giao là cơ quan lập quy hoạch đối với quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia và bộ được giao là cơ quan tổ chức lập quy hoạch đối với quy hoạch ngành, quy hoạch vùng; đại diện lãnh đạo Ủy ban nhân dân một số tỉnh, thành phố và các chuyên gia là ủy viên phản biện. Hội đồng thẩm định phải có ít nhất 03 chuyên gia là ủy viên phản biện quy hoạch, có ít nhất 01 chuyên gia là ủy viên phản biện kết quả đánh giá môi trường chiến lược đối với quy hoạch phải thực hiện đánh giá môi trường chiến lược theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, có ít nhất 01 chuyên gia là ủy viên phản biện về sơ đồ và cơ sở dữ liệu về quy hoạch;

d) Bộ Tài chính là cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định quy hoạch tổng thể quốc gia và quy hoạch vùng; Bộ Nông nghiệp và Môi trường là cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia; các bộ quản lý ngành là cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định quy hoạch ngành theo chức năng quản lý.

2. Thành phần Hội đồng thẩm định quy hoạch ngành đối với các quy hoạch ngành thuộc thẩm quyền phê duyệt của Bộ trưởng:

a) Chủ tịch Hội đồng thẩm định là Bộ trưởng bộ quản lý ngành;

b) Phó Chủ tịch Hội đồng thẩm định là lãnh đạo bộ quản lý ngành;

c) Thành viên Hội đồng thẩm định bao gồm đại diện các bộ, cơ quan ngang bộ; các chuyên gia là ủy viên phản biện và đại diện các đơn vị, tổ chức khác theo quyết định thành lập Hội đồng thẩm định của Bộ trưởng. Hội đồng thẩm định phải có ít nhất 03 chuyên gia là ủy viên phản biện quy hoạch, có ít nhất 01 chuyên gia là ủy viên phản biện kết quả đánh giá môi trường chiến lược đối với quy hoạch phải thực hiện đánh giá môi trường chiến lược theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, có ít nhất 01 chuyên gia là ủy viên phản biện về sơ đồ và cơ sở dữ liệu về quy hoạch;

d) Cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định do Chủ tịch Hội đồng thẩm định quyết định.

3. Thành phần Hội đồng thẩm định quy hoạch tỉnh:

a) Chủ tịch Hội đồng thẩm định quy hoạch là Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

b) Phó Chủ tịch Hội đồng thẩm định là Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

c) Thành viên của Hội đồng thẩm định bao gồm đại diện các bộ được giao tổ chức lập quy hoạch ngành, quy hoạch vùng, các chuyên gia là ủy viên phản biện và đại diện lãnh đạo một số cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan đến nội dung quy hoạch tỉnh và đại diện các cơ quan, đơn vị khác ở cấp tỉnh theo quyết định thành lập Hội đồng thẩm định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Hội đồng thẩm định phải có ít nhất 03 chuyên gia là ủy viên phản biện quy hoạch, có ít nhất 01 chuyên gia là ủy viên phản biện kết quả đánh giá môi trường chiến lược, có ít nhất 01 chuyên gia là ủy viên phản biện về sơ đồ và cơ sở dữ liệu về quy hoạch;

d) Cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định do Chủ tịch Hội đồng thẩm định quyết định.

Nguyên văn theo Công báo. Bấm vào một khoản để sao chép trích dẫn khoản đó.

‹ Về toàn văn Nghị định 70/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch (63 điều, mục lục, lược đồ)