Điều 50 Nghị định số 70/2026/NĐ-CP: Trách nhiệm về xây dựng, quản lý, vận hành và khai thác hệ thống thông tin quốc gia về quy hoạch
Chương IV HỆ THỐNG THÔNG TIN QUỐC GIA VỀ QUY HOACH VÀ CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ QUY HOẠCH › Mục 1 XÂY DỰNG, QUẢN LÝ, VẬN HÀNH, KHAI THÁC HỆ THỐNG THÔNG TIN QUỐC GIA VỀ QUY HOẠCH
Điều 50. Trách nhiệm về xây dựng, quản lý, vận hành và khai thác hệ thống thông tin quốc gia về quy hoạch
1. Bộ Tài chính chịu trách nhiệm:
a) Chủ trì xây dựng hệ thống thông tin quốc gia về quy hoạch;
b) Quản lý phần mềm của hệ thống thông tin quốc gia về quy hoạch, cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch và hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin của hệ thống thông tin quốc gia về quy hoạch;
c) Bảo đảm hệ thống thông tin quốc gia về quy hoạch hoạt động thông suốt, ổn định, an toàn; thực hiện bảo trì, bảo dưỡng, nâng cấp định kỳ;
d) Tổng hợp, báo cáo Chính phủ định kỳ hằng năm về kết quả quản lý, vận hành, khai thác hệ thống thông tin quốc gia về quy hoạch.
2. Các bộ, Ủy ban nhân dân các cấp trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm tổ chức xây dựng, cập nhật thường xuyên, lưu trữ, bảo quản lâu dài các cơ sở dữ liệu về quy hoạch của hệ thống thông tin quốc gia về quy hoạch thuộc trách nhiệm quản lý; kết nối, chia sẻ, cung cấp thông tin, cơ sở dữ liệu liên quan đến quy hoạch thuộc phạm vi quản lý vào hệ thống thông tin quốc gia về quy hoạch trên môi trường mạng theo quy định. Trường hợp các bộ, Ủy ban nhân dân các cấp có hệ thống thông tin về quy hoạch thì bảo đảm kết nối, liên thông và chia sẻ dữ liệu với hệ thống thông tin quốc gia về quy hoạch.
3. Bộ trưởng Bộ Tài chính có trách nhiệm:
a) Hướng dẫn nội dung và yêu cầu kỹ thuật của cơ sở dữ liệu về quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh; bảo đảm tuân thủ yêu cầu kỹ thuật chung của cơ sở dữ liệu về quy hoạch được quy định tại Điều 51 của Nghị định này;
b) Ban hành quy định về cấu trúc, yêu cầu kỹ thuật, giải pháp công nghệ và các quy định về thu thập, cập nhật, quản lý, vận hành, kết nối, chia sẻ và khai thác hệ thống thông tin quốc gia về quy hoạch;
c) Hướng dẫn Quy chế phối hợp trong việc thu thập, cập nhật cơ sở dữ liệu về quy hoạch vào hệ thống thông tin quốc gia về quy hoạch; quản lý, vận hành và khai thác hệ thống thông tin quốc gia về quy hoạch.
4. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn danh mục đối tượng địa lý và cấu trúc dữ liệu của cơ sở dữ liệu địa lý quy hoạch sử dụng đất quốc gia, quy hoạch không gian biển quốc gia; bảo đảm tuân thủ yêu cầu kỹ thuật chung của cơ sở dữ liệu về quy hoạch được quy định tại Điều 51 của Nghị định này.
5. Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn nội dung và yêu cầu kỹ thuật của cơ sở dữ liệu về quy hoạch đô thị và nông thôn; bảo đảm tuân thủ yêu cầu kỹ thuật chung của cơ sở dữ liệu về quy hoạch được quy định tại Điều 51 của Nghị định này.
6. Bộ trưởng các bộ hướng dẫn danh mục đối tượng địa lý và cấu trúc dữ liệu của cơ sở dữ liệu địa lý quy hoạch ngành thuộc phạm vi quản lý, hướng dẫn nội dung và yêu cầu kỹ thuật của cơ sở dữ liệu về quy hoạch chi tiết ngành thuộc phạm vi quản lý; bảo đảm tuân thủ yêu cầu kỹ thuật chung của cơ sở dữ liệu về quy hoạch được quy định tại Điều 51 của Nghị định này.
Nguyên văn theo Công báo. Bấm vào một khoản để sao chép trích dẫn khoản đó.