ThuVienPhapLy.comTra cứu văn bản pháp luật

Điều 53 Nghị định số 71/2026/NĐ-CP: Phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính

Chương III THẨM QUYỀN XỬ PHẠT

Tình trạng văn bản: Chưa xác định. Đã có hiệu lực từ ngày 01/05/2026. Kho chưa ghi nhận văn bản nào tuyên bố hết hiệu lực toàn bộ văn bản này, nhưng chưa đối chiếu đủ để khẳng định còn hiệu lực.
Xem trong toàn văn

Điều 53. Phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính

1. Người có thẩm quyền xử phạt của cơ quan Thanh tra An toàn bức xạ và hạt nhân, Thanh tra Bộ Công an, Thanh tra Bộ Quốc phòng có thẩm quyền xử phạt hành vi vi phạm hành chính quy định tại Chương II Nghị định này theo thẩm quyền quy định tại Điều 46 Nghị định này và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, trừ trường hợp người nước ngoài có hành vi vi phạm quy định tại khoản 6 Điều 28 Nghị định này.

2. Người có thẩm quyền xử phạt của cơ quan thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử có thẩm quyền xử phạt hành vi vi phạm hành chính quy định tại Chương II Nghị định này theo thẩm quyền quy định tại Điều 47 Nghị định này và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, trừ trường hợp người nước ngoài có hành vi vi phạm quy định tại khoản 6 Điều 28 Nghị định này.

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp có thẩm quyền xử phạt hành vi vi phạm hành chính quy định tại Chương II Nghị định này theo thẩm quyền quy định tại Điều 48 Nghị định này và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, trừ trường hợp người nước ngoài có hành vi vi phạm quy định tại khoản 6 Điều 28 Nghị định này.

4. Người có thẩm quyền xử phạt của cơ quan Công an có thẩm quyền xử phạt hành vi vi phạm hành chính quy định tại Chương II Nghị định này theo thẩm quyền quy định tại Điều 49 Nghị định này và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.

5. Người có thẩm quyền xử phạt của cơ quan Hải quan có thẩm quyền xử phạt hành vi vi phạm hành chính quy định tại điểm c, điểm d khoản 1, khoản 7, điểm c khoản 15, điểm a, điểm b khoản 17, điểm a, điểm b khoản 18 Điều 6; khoản 2 Điều 9, Điều 17, Điều 18 Nghị định này theo thẩm quyền quy định tại Điều 50 Nghị định này và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.

6. Người có thẩm quyền xử phạt của Cảnh sát biển có thẩm quyền xử phạt hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 7, điểm c khoản 15, điểm a, điểm b khoản 18 Điều 6; Điều 17, Điều 18 Nghị định này theo thẩm quyền quy định tại Điều 51 Nghị định này và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.

7. Người có thẩm quyền xử phạt của Bộ đội Biên phòng có thẩm quyền xử phạt hành vi vi phạm hành chính quy định tại Điều 6, Điều 17, Điều 18, Điều 27, Điều 28 và Điều 45 Nghị định này theo thẩm quyền quy định tại Điều 52 Nghị định này và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.

Nguyên văn theo Công báo. Bấm vào một khoản để sao chép trích dẫn khoản đó.

‹ Về toàn văn Nghị định 71/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử (57 điều, mục lục, lược đồ)