Điều 71 Nghị định số 78/2025/NĐ-CP: Thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản quy phạm pháp luật
Chương V NGÔN NGỮ, THỂ THỨC VÀ KỸ THUẬT TRÌNH BÀY VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Điều 71. Thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản quy phạm pháp luật
1. Thể thức văn bản quy phạm pháp luật là các thành phần cấu thành văn bản gồm thành phần chính và thành phần bổ sung.
2. Các thành phần chính của văn bản quy phạm pháp luật gồm:
a) Quốc hiệu và Tiêu ngữ;
b) Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản;
c) Số, ký hiệu của văn bản;
d) Địa danh ban hành văn bản (nếu có);
đ) Thời gian thông qua hoặc ban hành văn bản;
e) Tên loại và trích yếu nội dung văn bản;
g) Nội dung văn bản;
h) Chức vụ, họ tên và chữ ký của người có thẩm quyền ký văn bản;
i) Dấu, chữ ký của cơ quan, người có thẩm quyền ban hành văn bản;
k) Nơi nhận (nếu có).
3. Ngoài các thành phần quy định tại khoản 2 Điều này, văn bản có thể bổ sung các thành phần sau đây:
a) Phụ lục;
b) Dấu chỉ độ mật, mức độ khẩn;
c) Ký hiệu của người soạn thảo văn bản và số lượng bản phát hành;
d) Địa chỉ cơ quan, tổ chức; thư điện tử; cổng hoặc trang thông tin điện tử.
4. Kỹ thuật trình bày văn bản bao gồm: khổ giấy, kiểu trình bày, định lề trang, phông chữ, cỡ chữ, kiểu chữ, cách viết hoa, vị trí trình bày các thành phần thể thức, số trang văn bản được thực hiện theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
5. Văn bản quy phạm pháp luật được đánh số riêng cho từng loại văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan, người có thẩm quyền ban hành.
6. Thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản quy phạm pháp luật được thực hiện theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
Nguyên văn theo Công báo. Bấm vào một khoản để sao chép trích dẫn khoản đó.