ThuVienPhapLy.comTra cứu văn bản pháp luật

Điều 27 Nghị định số 79/2026/NĐ-CP: Phân định thẩm quyền xử phạt

Chương III THẨM QUYỀN XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH

Tình trạng văn bản: Chưa xác định. Đã có hiệu lực từ ngày 02/05/2026. Kho chưa ghi nhận văn bản nào tuyên bố hết hiệu lực toàn bộ văn bản này, nhưng chưa đối chiếu đủ để khẳng định còn hiệu lực.
Xem trong toàn văn

Điều 27. Phân định thẩm quyền xử phạt

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp nơi có biên giới có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại

Chương II Nghị định này theo thẩm quyền quy định tại Điều 17 Nghị định này (trừ trường hợp áp dụng hình thức xử phạt trục xuất đối với người nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính quy định tại Điều 8; điểm b khoản 6, khoản 8, điểm a khoản 9, khoản 10 Điều 9; khoản 6 Điều 10; khoản 6, khoản 10 Điều 11; điểm b khoản 4 Điều 12; khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7 Điều 13 Nghị định này).

2. Những người có thẩm quyền của Bộ đội Biên phòng có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại

Chương II Nghị định này theo thẩm quyền quy định tại Điều 18 Nghị định này và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao (trừ trường hợp áp dụng hình thức xử phạt trục xuất đối với người nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính quy định tại Điều 8; điểm b khoản 6, khoản 8, điểm a khoản 9, khoản 10 Điều 9; khoản 6 Điều 10; khoản 6, khoản 10 Điều 11; điểm b khoản 4 Điều 12; khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7 Điều 13 Nghị định này).

3. Những người có thẩm quyền của Công an nhân dân có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều 8; khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6, điểm c khoản 7, khoản 8, điểm a khoản 9, khoản 10 Điều 9; Điều 10; Điều 11; khoản 1, điểm a, điểm b, điểm c khoản 2, điểm a, điểm b khoản 3, điểm a, điểm b khoản 4, điểm a, điểm b khoản 5, điểm d khoản 6 Điều 12; Điều 13; khoản 1, khoản 2, điểm a khoản 3, khoản 4 Điều 14; Điều 15 và khoản 1 Điều 16 Nghị định này theo thẩm quyền quy định tại Điều 19 Nghị định này và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.

4. Những người có thẩm quyền của Cảnh sát biển có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại điểm a khoản 1, điểm a khoản 2 Điều 8; Điều 11; khoản 1, điểm a, điểm b khoản 3, điểm d khoản 4, điểm a, điểm b, điểm c khoản 5 Điều 12; Điều 15 và Điều 16 Nghị định này theo thẩm quyền quy định tại Điều 20 Nghị định này và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao (trừ trường hợp áp dụng hình thức xử phạt trục xuất đối với người nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính quy định tại a khoản 1, điểm a khoản 2 Điều 8; khoản 6, khoản 10 Điều 11 Nghị định này).

5. Những người có thẩm quyền của Hải quan có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 3 Điều 10; điểm c khoản 3, điểm d khoản 4, điểm b, điểm c khoản 5 Điều 12; Điều 15 và khoản 1, khoản 3 Điều 16 Nghị định này theo thẩm quyền quy định tại Điều 22 Nghị định này và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.

6. Những người có thẩm quyền của ngành Công Thương, Quản lý thị trường có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 5 Điều 11; Điều 15 và Điều 16 Nghị định này theo thẩm quyền quy định tại Điều 21 và khoản 1 Điều 26 Nghị định này và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.

7. Những người có thẩm quyền của Cảng vụ hàng hải có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 4, điểm a, điểm d khoản 7 Điều 11 và Điều 12 Nghị định này theo thẩm quyền quy định tại Điều 23 Nghị định này và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao (trừ trường hợp áp dụng hình thức xử phạt trục xuất đối với người nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính quy định tại điểm b khoản 4 Điều 12 Nghị định này).

8. Những người có thẩm quyền của Cảng vụ đường thủy nội địa có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 4, điểm a, điểm d khoản 7 Điều 11 và Điều 12 Nghị định này theo thẩm quyền quy định tại Điều 24 Nghị định này và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao (trừ trường hợp áp dụng hình thức xử phạt trục xuất đối với người nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính quy định tại điểm b khoản 4 Điều 12 Nghị định này).

9. Những người có thẩm quyền của Kiểm ngư có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 4, điểm c khoản 7, khoản 8 Điều 11 và điểm b khoản 3 Điều 12 Nghị định này theo thẩm quyền quy định tại Điều 25 Nghị định này và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.

10. Những người có thẩm quyền xử phạt của cơ quan thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước một số lĩnh vực thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch :

a) Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Giám đốc Sở Văn hóa và Thể thao; Giám đốc Sở Du lịch; Trưởng đoàn kiểm tra do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thành lập; Trưởng đoàn kiểm tra do Cục trưởng các Cục quy định tại khoản 2 Điều 26 Nghị định này thành lập xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 5 Điều 10; khoản 6 Điều 11 và điểm b khoản 2 Điều 15 Nghị định này theo thẩm quyền quy định tại Điều 26 Nghị định này và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao (trừ trường hợp áp dụng hình thức xử phạt trục xuất đối với người nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 6 Điều 11 Nghị định này).

b) Cục trưởng Cục Báo chí; Cục trưởng Cục Xuất bản, In và Phát hành; Chánh Văn phòng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại điểm b khoản 2 Điều 15 Nghị định này theo thẩm quyền quy định tại Điều 26 Nghị định này và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.

Nguyên văn theo Công báo. Bấm vào một khoản để sao chép trích dẫn khoản đó.

‹ Về toàn văn Nghị định 79/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia (31 điều, mục lục, lược đồ)