Điều 61 Nghị định số 87/2026/NĐ-CP: Vi phạm quy định về quảng cáo trên màn hình chuyên quảng cáo
Chương III HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ TRONG LĨNH VỰC QUẢNG CÁO › Mục 3 HÀNH VI VI PHẠM VỀ QUẢNG CÁO TRÊN CÁC PHƯƠNG TIỆN QUẢNG CÁO
Điều 61. Vi phạm quy định về quảng cáo trên màn hình chuyên quảng cáo
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi đặt gắn mỗi màn hình chuyên quảng cáo không đúng quy chuẩn kỹ thuật về phương tiện quảng cáo ngoài trời hoặc quy hoạch quảng cáo ngoài trời của địa phương.
2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi thực hiện quảng cáo trên màn hình chuyên quảng cáo đặt ngoài trời có một trong các nội dung sau đây:
a) Sử dụng âm thanh;
b) Ánh sáng của màn hình chuyên quảng cáo làm ảnh hưởng đến an toàn giao thông.
3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi không áp dụng biện pháp kỹ thuật để phòng ngừa, ngăn chặn hành vi tấn công mạng, bảo đảm an toàn, an ninh thông tin mạng đối với màn hình chuyên quảng cáo của chủ sở hữu hoặc chủ sử dụng hợp pháp màn hình.
4. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây của người kinh doanh dịch vụ quảng cáo:
a) Không có giải pháp kỹ thuật để người phát hành quảng cáo, người quảng cáo có thể kiểm soát và loại bỏ các sản phẩm quảng cáo vi phạm pháp luật trên hệ thống màn hình chuyên quảng cáo có kết nối mạng;
b) Không thực hiện lắp đặt các thiết bị có chức năng thu thập, nhận diện, dữ liệu về hình ảnh, video, dữ liệu cá nhân trên màn hình chuyên quảng cáo;
c) Không cập nhật các thông tin định kỳ trước khi thực hiện quảng cáo vào hệ thống dữ liệu của cơ quan quản lý nhà nước về quảng cáo tại địa phương, gồm: số lượng sản phẩm quảng cáo; tên sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ quảng cáo; thời gian, lịch phát quảng cáo; tên đơn vị, doanh nghiệp chịu trách nhiệm về sản phẩm quảng cáo;
d) Không lưu trữ hoặc không cung cấp các thông tin về số lượng sản phẩm quảng cáo; tên sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ quảng cáo; thời gian lịch phát quảng cáo; tên đơn vị, doanh nghiệp chịu trách nhiệm về sản phẩm quảng cáo cho cơ quan có thẩm quyền theo quy định.
5. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không thực hiện ngăn chặn, gỡ bỏ thông tin vi phạm pháp luật theo yêu cầu của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các cơ quan chức năng có thẩm quyền theo quy định của người kinh doanh dịch vụ quảng cáo;
b) Việc thực hiện quảng cáo bằng các màn hình chuyên quảng cáo có kết nối mạng đặt trong thang máy làm ảnh hưởng đến các yêu cầu về an toàn thang máy;
c) Việc lắp đặt và sử dụng các thiết bị có chức năng thu thập dữ liệu trên màn hình chuyên quảng cáo có kết nối mạng không nhằm mục đích thống kê, phân tích số lượng người xem, hiệu quả tiếp cận của hoạt động quảng cáo và và chưa được sự đồng ý của chủ thể dữ liệu cá nhân khi thu thập, sử dụng dữ liệu cá nhân.
6. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi không bảo đảm khả năng ghi nhận lịch sử hiển thị, thời gian và nội dung quảng cáo để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra và tuân thủ các quy định về an toàn thông tin mạng đối với hệ thống màn hình chuyên quảng cáo có kết nối mạng theo quy định.
7. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc ngừng sử dụng âm thanh, chuyển đổi ánh sáng của màn hình chuyên quảng cáo để không làm ảnh hưởng đến an toàn giao thông đối với hành vi quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Buộc tháo dỡ màn hình chuyên quảng cáo đối với hành vi quy định tại khoản 1, khoản 3, điểm b, c khoản 5, khoản 6 Điều này;
c) Buộc ngăn chặn, gỡ bỏ thông tin vi phạm pháp luật theo yêu cầu đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 5 Điều này.
Nguyên văn theo Công báo. Bấm vào một khoản để sao chép trích dẫn khoản đó.