Điều 12 Nghị định số 94/2016/NĐ-CP: Kiểm tra việc sử dụng số liệu, thông tin thống kê nhà nước
Điều 12. Kiểm tra việc sử dụng số liệu, thông tin thống kê nhà nước
1. Phạm vi kiểm tra: Kiểm tra việc sử dụng số liệu, thông tin thống kê của chỉ tiêu thống kê quốc gia, chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã đã được cấp có thẩm quyền công bố.
2. Nội dung kiểm tra: Kiểm tra tính chính xác, phù hợp của số liệu, thông tin thống kê sử dụng so với số liệu, thông tin thống kê đã được công bố; việc trích dẫn nguồn thông tin khi sử dụng số liệu, thông tin thống kê nhà nước đã được công bố.
3. Chu kỳ kiểm tra: Định kỳ hoặc đột xuất.
4. Đối tượng kiểm tra: Cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng số liệu, thông tin thống kê nhà nước.
5. Thẩm quyền quyết định kiểm tra: Thủ trưởng cơ quan thống kê trung ương.
6. Quy trình thực hiện kiểm tra:
a) Xây dựng và phê duyệt kế hoạch kiểm tra;
b) Thông báo kế hoạch kiểm tra;
c) Thu thập thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung kiểm tra;
d) Tiến hành kiểm tra thực tế;
đ) Lập biên bản kiểm tra;
e) Báo cáo kết quả kiểm tra.
7. Xử lý vi phạm: Trường hợp phát hiện sai phạm trong việc sử dụng số liệu, thông tin thống kê đã được công bố thì cơ quan thống kê trung ương xử lý theo Nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm pháp luật.
8. Cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng số liệu, thông tin thống kê nhà nước có trách nhiệm phối hợp với cơ quan thống kê trung ương trong hoạt động kiểm tra sử dụng số liệu, thông tin thống kê nhà nước.
9. Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định chi tiết quy trình thực hiện kiểm tra việc sử dụng số liệu, thông tin thống kê nhà nước.
Nguyên văn theo Công báo. Bấm vào một khoản để sao chép trích dẫn khoản đó.