ThuVienPhapLy.comTra cứu văn bản pháp luật

Điều 20 Nghị định số 95/2026/NĐ-CP: Yêu cầu khi thực hiện hợp tác với nước ngoài

Chương V HỢP TÁC VÀ LIÊN KẾT ĐÀO TẠO VỚI NƯỚC NGOÀI TRONG GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP › Mục 1 HỢP TÁC VỚI NƯỚC NGOÀI TRONG GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP

Tình trạng văn bản: Chưa xác định. Đã có hiệu lực từ ngày 31/03/2026. Kho chưa ghi nhận văn bản nào tuyên bố hết hiệu lực toàn bộ văn bản này, nhưng chưa đối chiếu đủ để khẳng định còn hiệu lực.
Xem trong toàn văn

Điều 20. Yêu cầu khi thực hiện hợp tác với nước ngoài

1. Đối với các tổ chức nước ngoài tham gia hợp tác Các tổ chức nước ngoài theo quy định tại khoản 1 Điều 19 Nghị định này phải bảo đảm:

a) Được thành lập hợp pháp theo pháp luật của nước sở tại;

b) Có chức năng, phạm vi hoạt động phù hợp với nội dung hợp tác, đáp ứng các điều kiện hoạt động theo pháp luật của nước sở tại đối với lĩnh vực liên quan; có văn bản thành lập, giấy phép hoặc văn bản cho phép hoạt động hợp pháp khác còn hiệu lực;

c) Không thuộc trường hợp đang bị cơ quan có thẩm quyền của nước sở tại hoặc của Việt Nam thông báo về việc bị đình chỉ, giải thể, phá sản hoặc bị cấm tham gia hoạt động hợp tác trong lĩnh vực tương ứng.

2. Đối với nội dung quy định tại điểm a khoản 2 Điều 19 Nghị định này

a) Các bên hợp tác bảo đảm cập nhật kiến thức mới, áp dụng phương pháp giảng dạy tiên tiến phù hợp với hoạt động đào tạo và phát triển chương trình đào tạo của cơ sở giáo dục nghề nghiệp. Trường hợp hợp tác dưới hình thức tổ chức đào tạo để cấp văn bằng, chứng chỉ của nước ngoài hoặc cấp văn bằng, chứng chỉ của nước ngoài và văn bằng, chứng chỉ của Việt Nam thì phải thực hiện liên kết đào tạo với nước ngoài theo quy định tại Mục 2 Chương V Nghị định này;

b) Các bên hợp tác chứng nhận hoàn thành nội dung hợp tác hoặc chứng nhận kết quả học tập cho người học theo nội dung đã được các bên thống nhất trong thỏa thuận hợp tác, bảo đảm phù hợp với quy định của pháp luật có liên quan.

3. Đối với nội dung quy định tại điểm b khoản 2 Điều 19 Nghị định này

a) Các bên hợp tác phải bảo đảm nội dung hợp tác phù hợp với năng lực thực hiện của mỗi bên;

b) Thỏa thuận hợp tác phải có nội dung về quyền sở hữu trí tuệ, bảo mật thông tin, quyền khai thác và sử dụng kết quả hợp tác nghiên cứu khoa học, đổi mới sáng tạo (nếu có). Việc chuyển giao công nghệ phải tuân thủ quy định của pháp luật của Việt Nam.

4. Đối với nội dung quy định tại điểm c khoản 2 Điều 19 Nghị định này

a) Các bên hợp tác phải có kế hoạch đào tạo chi tiết theo yêu cầu của chương trình đào tạo đã được ban hành theo quy định; thỏa thuận hợp tác phải xác định rõ mục đích học tập, thời gian, địa điểm thực hành, thực tập; cam kết về bảo hiểm, an toàn lao động và chế độ hỗ trợ chi phí cho người học (nếu có);

b) Không lợi dụng hoạt động thực hành, thực tập để đưa người đi làm việc ở nước ngoài trái quy định của pháp luật. Các bên hợp tác chịu trách nhiệm quản lý, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người học trong thời gian thực hành, thực tập ở nước ngoài.

5. Đối với nội dung quy định tại điểm d khoản 2 Điều 19 Nghị định này, hợp tác triển khai mô hình học tập phải có đề án được Hội đồng khoa học và đào tạo của cơ sở giáo dục nghề nghiệp thông qua, dựa trên các căn cứ khoa học, yêu cầu thực tiễn và định hướng phát triển của cơ sở giáo dục nghề nghiệp và bảo đảm không làm thay đổi mục tiêu giáo dục nghề nghiệp.

6. Cơ sở giáo dục nghề nghiệp có trách nhiệm lưu trữ hồ sơ liên quan đến hoạt động hợp tác với nước ngoài và cung cấp khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.

Nguyên văn theo Công báo. Bấm vào một khoản để sao chép trích dẫn khoản đó.

‹ Về toàn văn Nghị định 95/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục nghề nghiệp (35 điều, mục lục, lược đồ)