Nghị quyết 17/2026/NQ-CP về cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
Cách tự kiểm: mở bản trên Công báo, tra số hiệu 17/2026/NQ-CP trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật, hoặc xem mục Lược đồ bên dưới — văn bản nào tuyên bố hết hiệu lực sẽ được trích nguyên câu.
| Số hiệu | 17/2026/NQ-CP |
|---|---|
| Loại văn bản | Nghị quyết |
| Cơ quan ban hành | Chính phủ |
| Người ký | Phạm Thị Thanh Trà |
| Ngày ban hành | 29/04/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 29/04/2026 |
| Đăng Công báo | Số 272 |
| Nội dung hiển thị | Văn bản gốc đăng Công báo |
| Quy mô | 5 điều · 9 văn bản liên quan |
Lược đồ văn bản 9 quan hệ — chỉ từ chữ có trong văn bản
Căn cứ ban hành4
- Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15 Còn hiệu lực
- Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 Chưa xác định
- Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 Còn hiệu lực
- Luật số 87/2025/QH15 (chưa có trong thư viện)
Nguồn: nêu trong phần mở đầu của văn bản này.
Văn bản nêu văn bản này làm căn cứ5
- Nghị định số 361/2026/NĐ-CP quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học và kiểm định chất lượng giáo dục Chưa xác định
- Thông tư số 54/2026/TT-BCT quy định về khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản và thu hồi khoáng sản Chưa xác định
- Thông tư số 55/2026/TT-BCT quy định mẫu báo cáo, tài liệu, giấy phép và quyết định trong hoạt động thăm dò khoáng sản Chưa xác định
- Thông tư số 59/2026/TT-BCT quy định về phân cấp trữ lượng và tài nguyên khoáng sản; phương pháp, khối lượng công tác thăm dò khoáng sản đối với từng loại khoáng sản; nội dung, mẫu đề án và báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản Chưa xác định
- Thông tư số 49/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư trong lĩnh vực bảo vệ môi trường ngành Công Thương Chưa có hiệu lực
Nguồn: phần mở đầu của văn bản đó.
Lược đồ chỉ ghi quan hệ có câu chữ làm căn cứ trong văn bản (phần mở đầu, trích yếu, tiêu đề điều, điều hiệu lực, danh sách sửa đổi của văn bản hợp nhất). Không suy đoán quan hệ khác. Mọi văn bản trong thư viện có nêu văn bản này ›
Toàn văn Nghị quyết số 17/2026/NQ-CP
CHÍNH PHỦ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM _________ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc _________________________________________ Số: 17/2026/NQ-CP Hà Nội, ngày 29 tháng 4 năm 2026 NGHỊ QUYẾT Về cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn giản hoá điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Chính phủ ban hành Nghị quyết về cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn giản hoá điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định việc cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn giản hoá điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường thuộc thẩm quyền của Chính phủ.
Điều 2. Nguyên tắc cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh
1. Việc cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh phải bảo đảm tạo thuận lợi cho tổ chức, cá nhân, tạo lập môi trường kinh doanh thuận lợi, lành mạnh, công bằng; thúc đẩy đổi mới, sáng tạo; tăng tính chủ động của chính quyền địa phương; nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước và tạo chuyển biến mạnh mẽ trong quản trị hành chính.
2. Tiếp tục đổi mới toàn diện, nâng cao hiệu quả cơ chế một cửa, một cửa liên thông; bảo đảm công khai, minh bạch, tối ưu hóa quy trình, thực hiện thủ tục hành chính không phụ thuộc vào địa giới hành chính; nâng cao năng suất lao động, hiệu lực, hiệu quả quản lý, tạo chuyển biến mạnh mẽ trong quản trị hành chính.
3. Việc cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính phải gắn với cơ chế hậu kiểm, kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Điều 3. Cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ
Nông nghiệp và Môi trường
1. Cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh lĩnh vực thuỷ sản và kiểm ngư tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết này.
2. Cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết này.
3. Cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh lĩnh vực bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị quyết này.
4. Cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh lĩnh vực đo đạc bản đồ và viễn thám tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị quyết này.
5. Cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh lĩnh vực đất đai tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị quyết này.
6. Cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh lĩnh vực thủy lợi tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị quyết này.
7. Cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh lĩnh vực tài nguyên nước tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị quyết này.
8. Cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh lĩnh vực môi trường tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị quyết này.
9. Cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh lĩnh vực quản lý tổng hợp biển và hải đảo tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Nghị quyết này.
10. Cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh lĩnh vực địa chất và khoáng sản tại Phụ lục X ban hành kèm theo Nghị quyết này.
11. Cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh lĩnh vực khuyến nông tại Phụ lục XI ban hành kèm theo Nghị quyết này.
12. Cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh lĩnh vực biến đổi khí hậu tại Phụ lục XII ban hành kèm theo Nghị quyết này.
13. Cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ thực vật tại Phụ lục XIII ban hành kèm theo Nghị quyết này.
14. Cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh lĩnh vực chăn nuôi và thú y tại Phụ lục XIV ban hành kèm theo Nghị quyết này.
15. Cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh lĩnh vực khí tượng thủy văn tại Phụ lục XV ban hành kèm theo Nghị quyết này.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ:
a) Chịu trách nhiệm theo dõi, đôn đốc và tổ chức thi hành và kiểm tra việc thực hiện Nghị quyết này theo thẩm quyền;
b) Trình cơ quan, người có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền văn bản quy phạm pháp luật theo các Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này để cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, cắt giảm, đơn giản hoá điều kiện kinh doanh, bảo đảm có hiệu lực trước ngày 01 tháng 3 năm 2027;
c) Công bố thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật về kiểm soát thủ tục hành chính.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện thẩm quyền được phân cấp tại Nghị quyết này.
3. Trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành, các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm chuyển giao hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính được phân cấp tại Nghị quyết này cho cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền được phân cấp.
4. Người đứng đầu các cơ quan, đơn vị, cán bộ, công chức, viên chức tham gia xây dựng, ban hành Nghị quyết này được xem xét loại trừ, miễn hoặc giảm trách nhiệm theo quy định tại khoản 11 Điều 68 của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 87/2025/QH15.
Điều 5. Điều khoản thi hành
1. Hiệu lực thi hành
a) Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 29 tháng 4 năm 2026 đến hết ngày 01 tháng 03 năm 2027, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này.
b) Các quy định tại mục A Phụ lục I, mục A Phụ lục V, tiểu mục A.2 mục A Phụ lục XIV ban hành kèm theo Nghị quyết này có hiệu lực cùng thời điểm với Phụ lục IV ban hành kèm theo Luật Đầu tư năm 2025. Trường hợp luật, nghị quyết của Quốc hội; pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; nghị định, nghị quyết của Chính phủ có quy định về thủ tục hành chính liên quan đến quy định tại Nghị quyết này được thông qua hoặc ban hành sau thời điểm Nghị quyết này có hiệu lực và thời điểm có hiệu lực trong khoảng thời gian từ ngày 29 tháng 4 năm 2026 đến trước ngày 01 tháng 3 năm 2027 thì các quy định tương ứng trong Nghị quyết này hết hiệu lực kể từ thời điểm các văn bản quy phạm pháp luật đó có hiệu lực.
2. Trong thời gian quy định của Nghị quyết này có hiệu lực, nếu quy định về thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh trong Nghị quyết này khác với các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan thì thực hiện theo quy định của Nghị quyết này.
Nguyên văn theo Công báo. Phần chữ ký, phụ lục, biểu mẫu kèm theo (nếu có) xem trong bản PDF gốc.
Cùng lĩnh vực Môi trường xem tất cả
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 luật liên quan đến thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường 2026 số 21/2026/QH16
- Luật Tài nguyên nước 2023 số 28/2023/QH15
- Luật Bảo vệ môi trường 2020 số 72/2020/QH14
- Luật Khí tượng thủy văn 2015 số 90/2015/QH13
- Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo 2015 số 82/2015/QH13
- Luật Đa dạng sinh học 2008 số 20/2008/QH12
- Nghị quyết 66.19/2026/NQ-CP về cắt giảm, phân quyền, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
- Nghị định 355/2026/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường