ThuVienPhapLy.comTra cứu văn bản pháp luật

Điều 5 Nghị quyết số 31/2026/NQ-CP: Đơn giá và tiền cho thuê nhà

Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ › Mục 1 QUẢN LÝ, KHAI THÁC NHÀ, ĐẤT DÔI DƯ GIAO CHO TỔ CHỨC QUẢN LÝ, KINH DOANH NHÀ

Tình trạng văn bản: Chưa xác định. Đã có hiệu lực từ ngày 24/06/2026. Kho chưa ghi nhận văn bản nào tuyên bố hết hiệu lực toàn bộ văn bản này, nhưng chưa đối chiếu đủ để khẳng định còn hiệu lực.
Xem trong toàn văn

Điều 5. Đơn giá và tiền cho thuê nhà

1. Đơn giá cho thuê nhà do tổ chức quản lý, kinh doanh nhà xác định theo công thức sau: Gt = Ghm + (Gtđ × Sđất) × (100% + k) Snhà Trong đó: * Gt là đơn giá cho thuê nhà (đồng/m2/năm). * Ghm là giá trị hao mòn hằng năm của nhà, công trình gắn liền với đất (đồng/năm) và được xác định như sau:

- Trường hợp thời gian sử dụng để tính hao mòn còn lại lớn hơn hoặc bằng thời hạn cho thuê nhà: Ghm = Mức hao mòn hằng năm của nhà, công trình gắn liền với đất (đồng/năm)

- Trường hợp thời gian sử dụng để tính hao mòn còn lại nhỏ hơn thời hạn cho thuê nhà mà giá trị còn lại trên sổ kế toán lớn hơn 10% nguyên giá: Ghm = Giá trị còn lại trên sổ kế toán của nhà, công trình gắn liền với đất (đồng) Thời hạn cho thuê nhà (năm)

- Trường hợp thời gian sử dụng để tính hao mòn còn lại nhỏ hơn thời hạn cho thuê nhà mà giá trị còn lại trên sổ kế toán nhỏ hơn hoặc bằng 10% nguyên giá: Ghm = Nguyên giá trên sổ kế toán của nhà, công trình gắn liền với đất (đồng) × 10% Thời hạn cho thuê nhà (năm) Trường hợp nhà, công trình gắn liền với đất chưa được theo dõi trên sổ kế toán thì việc xác định nguyên giá, mức hao mòn hằng năm, giá trị còn lại được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp. * Gtđ là đơn giá thuê đất hằng năm của mục đích cho thuê theo quy định của pháp luật về đất đai (đồng/m2/năm). * Sđất là diện tích đất của cơ sở nhà, đất (m2) theo các hồ sơ pháp lý có liên quan hoặc theo diện tích đo vẽ thực tế của tổ chức quản lý, kinh doanh nhà. * Snhà là tổng diện tích sàn sử dụng nhà của cơ sở nhà, đất (m2) theo các hồ sơ pháp lý có liên quan hoặc theo diện tích đo vẽ thực tế của tổ chức quản lý, kinh doanh nhà. * k là hệ số chi phí quản lý, khai thác nhà, đất và được xác định là 10%.

2. Căn cứ đơn giá cho thuê nhà được xác định theo quy định tại khoản 1 Điều này:

a) Thủ trưởng tổ chức quản lý, kinh doanh nhà (là người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập được giao nhiệm vụ quản lý, khai thác nhà, đất; là người đại diện theo pháp luật của Công ty quản lý, kinh doanh nhà do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nắm giữ 100% vốn điều lệ) xem xét, phê duyệt đơn giá cho thuê nhà đối với nhà, đất giao cho tổ chức quản lý, kinh doanh nhà cấp tỉnh quản lý, khai thác; không phải ban hành Bảng giá cho thuê nhà.

b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, phê duyệt đơn giá cho thuê nhà của nhà, đất giao cho tổ chức quản lý, kinh doanh nhà cấp xã quản lý, khai thác theo đề nghị của Thủ trưởng tổ chức quản lý, kinh doanh nhà cấp xã; không phải ban hành Bảng giá cho thuê nhà.

3. Đơn giá cho thuê nhà được phê duyệt tại khoản 2 Điều này là giá niêm yết, giá sàn cho thuê để xác định người được quyền thuê nhà.

4. Đơn giá cho thuê nhà được ổn định theo thời hạn cho thuê nhà (nếu thời hạn cho thuê nhà dưới 05 năm), được ổn định 05 năm (nếu thời hạn cho thuê nhà từ 05 năm trở lên); trường hợp thời hạn cho thuê nhà từ 05 năm trở lên thì sau thời hạn ổn định, đơn giá cho thuê nhà của chu kỳ ổn định tiếp theo được xác định theo quy định của pháp luật áp dụng tại thời điểm xác định đơn giá cho thuê nhà của chu kỳ ổn định tiếp theo đó.

5. Trong trường hợp Chính phủ quy định giảm tiền thuê đất cho một số đối tượng để thực hiện các biện pháp điều hành kinh tế - xã hội theo quy định tại khoản 2 Điều 157 Luật Đất đai năm 2024, khoản 3 Điều 10 Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai thì tiền thuê nhà của năm hưởng ưu đãi (nếu người thuê nhà thuộc đối tượng được giảm tiền thuê đất theo quy định của Chính phủ) được xác định theo công thức sau: Gtđ × Sđất × ktđ Ttnưđ = Ttn − ( × Sthuê) Snhà Trong đó: * Ttnưđ là tiền thuê nhà của năm được hưởng ưu đãi (đồng). * Ttn là tiền thuê nhà hằng năm được xác định bằng đơn giá cho thuê nhà quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này nhân (x) diện tích cho thuê nhà (đồng). * Gtđ là đơn giá thuê đất của năm được hưởng ưu đãi của mục đích cho thuê theo quy định của pháp luật về đất đai (đồng/m2). * Sđất là diện tích đất của cơ sở nhà, đất (m2) theo các hồ sơ pháp lý có liên quan hoặc theo diện tích đo vẽ thực tế của tổ chức quản lý, kinh doanh nhà. * ktđ là mức giảm tiền thuê đất theo quy định của Chính phủ (%). * Snhà là tổng diện tích sàn sử dụng nhà của cơ sở nhà, đất (m2) theo các hồ sơ pháp lý có liên quan hoặc theo diện tích đo vẽ thực tế của tổ chức quản lý, kinh doanh nhà. * Sthuê là diện tích nhà thuê của đối tượng được giảm tiền thuê đất (m2).

Nguyên văn theo Công báo. Bấm vào một khoản để sao chép trích dẫn khoản đó.

‹ Về toàn văn Nghị quyết 31/2026/NQ-CP về các cơ chế, chính sách đặc thù nhằm đẩy nhanh tiến độ xử lý, khai thác nhà, đất dôi dư sau khi sắp xếp, tinh gọn tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị, sắp xếp đơn vị hành chính (15 điều, mục lục, lược đồ)