Nghị quyết 66.26/2026/NQ-CP về hỗ trợ bảo đảm sinh kế, ổn định đời sống và tái định cư cho người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất thực hiện dự án điện hạt nhân đã được Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư
Cách tự kiểm: mở bản trên Công báo, tra số hiệu 66.26/2026/NQ-CP trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật, hoặc xem mục Lược đồ bên dưới — văn bản nào tuyên bố hết hiệu lực sẽ được trích nguyên câu.
| Số hiệu | 66.26/2026/NQ-CP |
|---|---|
| Loại văn bản | Nghị quyết |
| Cơ quan ban hành | Chính phủ |
| Người ký | Hồ Quốc Dũng |
| Ngày ban hành | 05/09/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 05/09/2026 |
| Đăng Công báo | Số 513 |
| Nội dung hiển thị | Văn bản gốc đăng Công báo |
| Quy mô | 7 điều · 22 văn bản liên quan |
Lược đồ văn bản 22 quan hệ — chỉ từ chữ có trong văn bản
Căn cứ ban hành22
- Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15 Còn hiệu lực
- Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 Chưa xác định
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 Còn hiệu lực
- Luật số 43/2024/QH15 (chưa có trong thư viện)
- Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15 Còn hiệu lực
- Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 Còn hiệu lực
- Luật Công nghiệp công nghệ số số 71/2025/QH15 Còn hiệu lực
- Luật Thanh tra số 84/2025/QH15 Chưa xác định
- Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15 Còn hiệu lực
- Luật Đường sắt số 95/2025/QH15 Còn hiệu lực
- Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15 Chưa xác định
- Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15 Chưa xác định
- Luật số 43/2024/QH15, số 47/2024/QH15, số 58/2024/QH15, số 71/2025/QH15, số 84/2025/QH15, số 93/2025/QH15, số 95/2025/QH15, số 116/2025/QH15, số 130/2025/QH15, số 146/2025/QH15 (chưa có trong thư viện)
- Luật số 43/2024/QH15, số 47/2024/QH15, số 58/2024/QH15, số 71/2025/QH15, số 84/2025/QH15, số 93/2025/QH15, số 95/2025/QH15, số 116/2025/QH15, số 130/2025/QH15, số 146/2025/QH15 và số 147/2025/QH15 (chưa có trong thư viện)
- Luật số 90/2025/QH15 (chưa có trong thư viện)
- Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15 Còn hiệu lực
- Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân số 121/2025/QH15 Chưa xác định
- Nghị quyết số 174/2024/QH15 (chưa có trong thư viện)
- Nghị quyết số 189/2025/QH15 (chưa có trong thư viện)
- Nghị quyết số 190/2025/QH15 (chưa có trong thư viện)
- Nghị quyết số 202/2025/QH15 (chưa có trong thư viện)
- Nghị quyết số 206/2025/QH15 (chưa có trong thư viện)
Nguồn: nêu trong phần mở đầu của văn bản này.
Lược đồ chỉ ghi quan hệ có câu chữ làm căn cứ trong văn bản (phần mở đầu, trích yếu, tiêu đề điều, điều hiệu lực, danh sách sửa đổi của văn bản hợp nhất). Không suy đoán quan hệ khác. Mọi văn bản trong thư viện có nêu văn bản này ›
Toàn văn Nghị quyết số 66.26/2026/NQ-CP
CHÍNH PHỦ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM _______ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ______________________________________ Số: 66.26/2026/NQ-CP Hà Nội, ngày 05 tháng 9 năm 2026 NGHỊ QUYẾT Về hỗ trợ bảo đảm sinh kế, ổn định đời sống và tái định cư cho người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất thực hiện dự án điện hạt nhân đã được Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi các Luật số 43/2024/QH15, số 47/2024/QH15, số 58/2024/QH15, số 71/2025/QH15, số 84/2025/QH15, số 93/2025/QH15, số 95/2025/QH15, số 116/2025/QH15, số 130/2025/QH15, số 146/2025/QH15 và số 147/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân số 121/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 174/2024/QH15 của Quốc hội về kỳ họp thứ 8, Quốc hội khóa XV;
Căn cứ Nghị quyết số 189/2025/QH15 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt đầu tư xây dựng Dự án điện hạt nhân Ninh Thuận;
Căn cứ Nghị quyết số 190/2025/QH15 của Quốc hội quy định về việc xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
Căn cứ Nghị quyết số 202/2025/QH15 của Quốc hội về sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh;
Căn cứ Nghị quyết số 206/2025/QH15 của Quốc hội về cơ chế đặc biệt xử lý khó khăn, vướng mắc do quy định của pháp luật;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Chính phủ ban hành Nghị quyết về hỗ trợ bảo đảm sinh kế, ổn định đời sống và tái định cư cho người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất thực hiện dự án điện hạt nhân đã được Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh Nghị quyết này quy định về hỗ trợ bảo đảm sinh kế, ổn định đời sống và tái định cư cho người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất thực hiện các dự án điện hạt nhân đã được Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư.
2. Đối tượng áp dụng Nghị quyết này áp dụng đối với địa phương có nhà máy điện hạt nhân đã được Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư (trường hợp cụ thể là tỉnh Khánh Hòa), hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ổn định có nguồn gốc lấn, chiếm mà không đủ điều kiện được bồi thường về đất, tài sản gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thực hiện Dự án điện hạt nhân Ninh Thuận.
Điều 2. Hỗ trợ hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp ổn định có nguồn gốc lấn, chiếm trước ngày 01 tháng 7 năm 2014
Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp ổn định có nguồn gốc lấn, chiếm trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 thuộc phạm vi thu hồi đất theo Quyết định số 191/QĐ-UBND ngày 04 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về việc thu hồi đất đã giao cho Ban Quản lý rừng phòng hộ ven biển Ninh Phước (nay là Ban Quản lý rừng phòng hộ Tân Giang - Thuận Nam) tại xã Phước Dinh, huyện Thuận Nam, giao cho Ủy ban nhân dân xã Phước Dinh quản lý mà không đủ điều kiện được bồi thường về đất, tài sản gắn liền với đất quy định tại Bảng 1 của Phụ lục I kèm theo Nghị quyết này được hưởng các khoản hỗ trợ chi trả bằng tiền như sau:
1. Khoản tiền hỗ trợ đối với đất thu hồi bằng mức tiền bồi thường của loại đất nông nghiệp thu hồi đối với diện tích đất nông nghiệp thu hồi nhưng không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp tại địa phương. Việc xác định tiền bồi thường về đất được thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai hiện hành.
2. Khoản tiền hỗ trợ đối với tài sản gắn liền với đất thu hồi bằng mức tiền bồi thường giá trị tài sản gắn liền với đất. Việc xác định tiền bồi thường về tài sản gắn liền với đất được thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai hiện hành.
3. Khoản tiền hỗ trợ bảo đảm sinh kế, ổn định đời sống bằng 01 (một) lần giá của loại đất nông nghiệp thu hồi trong Bảng giá đất tại thời điểm phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư nhân (x) với 1,5 lần đối với diện tích đất nông nghiệp thu hồi nhưng không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp tại địa phương.
Điều 3. Hỗ trợ hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ổn định có nguồn gốc lấn, chiếm từ ngày 01 tháng 7 năm 2014 đến trước ngày Nghị quyết số
174/2024/QH15 có hiệu lực thi hành
1. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp ổn định có nguồn gốc lấn, chiếm từ ngày 01 tháng 7 năm 2014 đến trước ngày Nghị quyết số 174/2024/QH15 có hiệu lực thi hành do Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý (bao gồm cả các trường hợp lấn, chiếm đất thuộc phạm vi thu hồi đất theo Quyết định số 191/QĐ-UBND ngày 04 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận) không được bồi thường về đất, tài sản gắn liền với đất quy định tại Bảng 2 của Phụ lục I kèm theo Nghị quyết này được hưởng các khoản hỗ trợ chi trả bằng tiền như sau:
a) Khoản tiền hỗ trợ đối với đất thu hồi bằng 80% mức tiền bồi thường của loại đất nông nghiệp thu hồi đối với diện tích đất nông nghiệp thu hồi nhưng không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp tại địa phương. Việc xác định tiền bồi thường về đất được thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai hiện hành;
b) Khoản tiền hỗ trợ đối với tài sản gắn liền với đất thu hồi bằng 80% mức tiền bồi thường giá trị tài sản gắn liền với đất. Việc xác định tiền bồi thường về tài sản gắn liền với đất được thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai hiện hành;
c) Khoản tiền hỗ trợ bảo đảm sinh kế, ổn định đời sống bằng 01 (một) lần giá của loại đất nông nghiệp thu hồi trong Bảng giá đất tại thời điểm phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với diện tích đất nông nghiệp thu hồi nhưng không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp tại địa phương.
2. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất có nhà ở gắn liền với đất, phải di chuyển chỗ ở và không còn chỗ ở nào khác trên địa bàn cấp xã nơi có đất thu hồi thì được giao đất tái định cư và phải nộp 50% giá trị suất tái định cư tối thiểu đối với trường hợp được giao suất tái định cư tối thiểu. Trường hợp được giao đất tái định cư lớn hơn suất tái định cư tối thiểu thì phải nộp 50% giá trị suất tái định cư tối thiểu và nộp 100% giá trị tăng thêm của giá trị suất tái định cư được giao so với giá trị suất tái định cư tối thiểu.
Điều 4. Nguồn vốn thực hiện
Nguồn vốn thực hiện hỗ trợ là nguồn vốn ngân sách trung ương, nguồn tăng thu, tiết kiệm chi, nguồn dự phòng ngân sách trung ương hằng năm và các nguồn vốn hợp pháp khác được bố trí cho dự án.
Điều 5. Hiệu lực thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành và hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết số 206/2025/QH15 của Quốc hội về cơ chế đặc biệt xử lý khó khăn, vướng mắc do quy định của pháp luật chấm dứt hiệu lực.
2. Ban hành danh mục văn bản quy phạm pháp luật đề xuất sửa đổi, bổ sung tại Phụ lục II kèm theo Nghị quyết này.
Điều 6. Điều khoản chuyển tiếp
1. Các trường hợp quy định tại Bảng 1 và Bảng 2 của Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết này mà đã có quyết định thu hồi đất, phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư để thực hiện dự án điện hạt nhân Ninh Thuận trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành thì được điều chỉnh, bổ sung phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo chính sách quy định tại Nghị quyết này, bảo đảm thống nhất trong toàn bộ dự án.
2. Trường hợp đã thực hiện chi trả tiền theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được phê duyệt trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành thì phải thực hiện việc khấu trừ số tiền đã chi trả vào số tiền được nhận theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư điều chỉnh, bổ sung quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 7. Trách nhiệm thi hành
1. Bộ Nông nghiệp và Môi trường trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được giao có trách nhiệm đôn đốc, hướng dẫn xử lý các vướng mắc khi thực hiện liên quan đến đất đai, tổng hợp những khó khăn, vướng mắc (nếu có) trong quá trình thực hiện để báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định đối với những nội dung vượt thẩm quyền.
2. Bộ Tài chính trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được giao có trách nhiệm hướng dẫn xử lý các khó khăn, vướng mắc (nếu có) liên quan đến tiền sử dụng đất, ngân sách nhà nước, đầu tư công khi thực hiện Nghị quyết này.
3. Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa thực hiện giám sát việc tổ chức triển khai Nghị quyết theo quy định của Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân, bảo đảm công khai, minh bạch và kiểm soát việc thực hiện tại địa phương.
4. Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa:
a) Chịu trách nhiệm rà soát, xác định các đối tượng được áp dụng quy định tại Nghị quyết này; bảo đảm tiến độ, chất lượng, khách quan, công khai, minh bạch, không để tình trạng thất thoát, lãng phí, trục lợi chính sách, tham nhũng, tiêu cực trong quá trình thực hiện;
b) Chịu trách nhiệm chỉ đạo, giải quyết các vấn đề phát sinh liên quan đến khiếu nại, tố cáo để bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội tại địa phương;
c) Chỉ đạo kiểm tra, thanh tra việc thực hiện Nghị quyết này tại địa phương, bảo đảm tuân thủ quy định của pháp luật và đúng tiến độ thực hiện dự án.
5. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp, tổ chức và cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này.
Nguyên văn theo Công báo. Phần chữ ký, phụ lục, biểu mẫu kèm theo (nếu có) xem trong bản PDF gốc.
Cùng lĩnh vực Đầu tư xem tất cả
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đầu tư 2026 số 24/2026/QH16
- Luật Đầu tư 2025 số 143/2025/QH15
- Luật Đầu tư công 2024 số 58/2024/QH15
- Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư 2020 số 64/2020/QH14
- Nghị quyết 35/2026/NQ-CP gia hạn thời hạn hoạt động Dự án Phân hiệu Trường Đại học RMIT Việt Nam tại Hà Nội
- Nghị quyết 66.20/2026/NQ-CP quy định một số cơ chế, chính sách xử lý khó khăn, vướng mắc do quy định của pháp luật về sử dụng quỹ đất dự kiến lấn biển để thanh toán cho nhà đầu tư thực hiện công trình, dự án phục vụ Hội nghị cấp cao APEC 2027 theo hình thức hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao
- Nghị quyết 66.17/2026/NQ-CP cắt giảm, sửa đổi ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện
- Nghị quyết 18/2026/NQ-CP về cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, cắt giảm điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch