Điều 36 Pháp lệnh số 03/2026/UBTVQH16: Thời hạn khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị quyết định của
Chương IV KHIẾU NẠI, KIẾN NGHỊ, KHÁNG NGHỊ; GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, KIẾN NGHỊ, KHÁNG NGHỊ TRONG VIỆC ĐƯA ĐI CAI NGHIỆN BẮT BUỘC › Mục 1 KHIẾU NẠI, KIẾN NGHỊ, KHÁNG NGHỊ; GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, KIẾN NGHỊ, KHÁNG NGHỊ CÁC QUYẾT ĐỊNH CỦA TÒA ÁN TRONG VIỆC ĐƯA ĐI CAI NGHIỆN BẮT BUỘC
Điều 36. Thời hạn khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị quyết định của
Tòa án
1. Thời hạn khiếu nại của người bị đề nghị, cha, mẹ hoặc người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp của người bị đề nghị là 03 ngày làm việc, kể từ ngày Tòa án công bố quyết định; trường hợp họ vắng mặt tại phiên họp hoặc trường hợp Tòa án không mở phiên họp và ra quyết định mà Pháp lệnh này quy định được quyền khiếu nại đối với quyết định đó thì thời hạn khiếu nại là 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án. Trường hợp do sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan hoặc do tình trạng khẩn cấp mà người có quyền khiếu nại không thể thực hiện quyền khiếu nại đúng thời hạn thì thời gian xảy ra sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan hoặc do tình trạng khẩn cấp đó không tính vào thời hạn khiếu nại.
2. Thời hạn kiến nghị của Trưởng Công an cấp xã, Hiệu trưởng trường giáo dưỡng, Trưởng cơ sở cai nghiện ma túy công lập, kháng nghị của Viện kiểm sát cùng cấp là 03 ngày làm việc, kể từ ngày Tòa án công bố quyết định; trường hợp Kiểm sát viên vắng mặt tại phiên họp hoặc trường hợp Tòa án không mở phiên họp và ra quyết định mà Pháp lệnh này quy định được quyền kiến nghị, kháng nghị đối với quyết định đó thì thời hạn kiến nghị, kháng nghị là 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.
Nguyên văn theo Công báo. Bấm vào một khoản để sao chép trích dẫn khoản đó.