ThuVienPhapLy.comTra cứu văn bản pháp luật

Điều 3 Thông tư số 01/2016/TT-BLĐTBXH: Mức lương hưu hàng tháng

Chương II CÁC CHẾ ĐỘ BẢO HIỂM XÃ HỘI TỰ NGUYỆN › Mục 1 CHẾ ĐỘ HƯU TRÍ

Tình trạng văn bản: Chưa xác định. Đã có hiệu lực từ ngày 04/04/2016. Kho chưa ghi nhận văn bản nào tuyên bố hết hiệu lực toàn bộ văn bản này, nhưng chưa đối chiếu đủ để khẳng định còn hiệu lực.
Xem trong toàn văn

Điều 3. Mức lương hưu hàng tháng

1. Mức lương hưu hàng tháng được tính theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 Nghị định số 134/2015/NĐ-CP.

2. Tỷ lệ hưởng lương hưu hàng tháng được thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 3 Nghị định số 134/2015/NĐ-CP. Khi tính tỷ lệ hưởng lương hưu hàng tháng nếu thời gian đóng bảo hiểm xã hội có tháng lẻ từ 01 tháng đến 6 tháng tính là nửa năm; từ 7 tháng đến 11 tháng tính là một năm. Ví dụ 1: Ông A hưởng lương hưu từ tháng 10/2016, thời gian đóng bảo hiểm xã hội là 28 năm 3 tháng, mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội là 5.000.000 đồng/tháng. Mức lương hưu hàng tháng của ông A được tính như sau:

- Tỷ lệ hưởng lương hưu hàng tháng của ông A:

+ Thời gian đóng bảo hiểm xã hội của ông A là 28 năm 3 tháng, số tháng lẻ 3 tháng được tính là nửa năm, nên số năm đóng bảo hiểm xã hội để tính hưởng lương hưu của ông A là 28,5 năm.

+ 15 năm đầu tính bằng 45%;

+ Từ năm thứ 16 đến năm thứ 28,5 là 13,5 năm, tính thêm: 13,5 x 2% = 27%; Tỷ lệ hưởng lương hưu hàng tháng của ông A là: 45% + 27% = 72%.

- Mức lương hưu hàng tháng của ông A là: 72% x 5.000.000 đồng/tháng = 3.600.000 đồng/tháng. Ví dụ 2: Bà A hưởng lương hưu từ tháng 5/2017, thời gian đóng bảo hiểm xã hội là 26 năm 10 tháng, mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội là 3.000.000 đồng/tháng. Mức lương hưu hàng tháng của bà A được tính như sau:

- Tỷ lệ hưởng lương hưu hàng tháng của bà A:

+ Thời gian đóng bảo hiểm xã hội của bà A là 26 năm 10 tháng, số tháng lẻ 10 tháng được tính là 01 năm, nên số năm đóng bảo hiểm xã hội để tính hưởng lương hưu của bà A là 27 năm.

+ 15 năm đầu tính bằng 45%;

+ Từ năm thứ 16 đến năm thứ 27 là 12 năm, tính thêm: 12 x 3% = 36%;

+ Tổng 2 tỷ lệ trên là: 45% + 36% = 81%; Tỷ lệ hưởng lương hưu hàng tháng của bà A được tính mức tối đa bằng 75% tương ứng với 25 năm đóng bảo hiểm xã hội.

- Mức lương hưu hàng tháng của bà A là: 75% x 3.000.000 đồng/tháng = 2.250.000 đồng/tháng. Ngoài mức lương hưu hàng tháng nêu trên, bà A còn được hưởng trợ cấp một lần khi nghỉ hưu cho số năm đóng bảo hiểm xã hội cao hơn 25 năm. Mức trợ cấp một lần khi nghỉ hưu được tính là: (27 - 25) x 0,5 tháng x 3.000.000 đồng/tháng = 3.000.000 đồng. Ví dụ 3: Ông B hưởng lương hưu từ tháng 6/2019, thời gian đóng bảo hiểm xã hội là 29 năm 7 tháng, mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội là 7.000.000 đồng/tháng. Mức lương hưu hàng tháng của ông B được tính như sau:

- Tỷ lệ hưởng lương hưu hàng tháng của ông B được tính như sau:

+ Thời gian đóng bảo hiểm xã hội của ông B là 29 năm 7 tháng, số tháng lẻ 7 tháng được tính là 01 năm, nên số năm đóng bảo hiểm xã hội để tính hưởng lương hưu của ông B là 30 năm.

+ 17 năm đầu tính bằng 45%;

+ Từ năm thứ 18 đến năm thứ 30 là 13 năm, tính thêm: 13 x 2% = 26%; Tỷ lệ hưởng lương hưu hàng tháng của ông B là: 45% + 26% = 71%.

- Mức lương hưu hàng tháng của ông B là: 71% x 7.000.000 đồng/tháng = 4.970.000 đồng/tháng. Ví dụ 4: Bà C hưởng lương hưu từ tháng 02/2018, thời gian đóng bảo hiểm xã hội là 28 năm 01 tháng, mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội là 6.000.000 đồng/tháng. Mức lương hưu hàng tháng của bà C được tính như sau:

- Tỷ lệ hưởng lương hưu hàng tháng của bà C:

+ Thời gian đóng bảo hiểm xã hội của bà C là 28 năm 01 tháng, số tháng lẻ 01 tháng được tính là nửa năm, nên số năm đóng bảo hiểm xã hội để tính hưởng lương hưu của bà C là 28,5 năm.

+ 15 năm đầu tính bằng 45%;

+ Từ năm thứ 16 đến năm thứ 28,5 là 13,5 năm, tính thêm: 13,5 x 2% = 27%; Tỷ lệ hưởng lương hưu hàng tháng của bà C là: 45% + 27% = 72%.

- Mức lương hưu hàng tháng của bà C là: 72% x 6.000.000 đồng/tháng = 4.320.000 đồng/tháng.

Nguyên văn theo Công báo. Bấm vào một khoản để sao chép trích dẫn khoản đó.

‹ Về toàn văn Thông tư 01/2016/TT-BLĐTBXH quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội tự nguyện (14 điều, mục lục, lược đồ)