Điều 12 Thông tư số 01/2026/TT-BKHCN: Lập dự toán kinh phí, thực hiện quy trình và biểu mẫu sử dụng trong hoạt động hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích thông qua doanh nghiệp viễn thông theo phương thức giao nhiệm vụ
Chương II CÁC QUY ĐỊNH CỤ THỂ › Mục 2 THỰC HIỆN QUY TRÌNH, BIỂU MẪU SỬ DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG HỖ TRỢ SỬ DỤNG DỊCH VỤ VIỄN THÔNG CÔNG ÍCH
Điều 12. Lập dự toán kinh phí, thực hiện quy trình và biểu mẫu sử dụng trong hoạt động hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích thông qua doanh nghiệp viễn thông theo phương thức giao nhiệm vụ
1. Việc lập dự toán hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích cho cả thời kỳ chương trình và hằng năm theo phương thức giao nhiệm vụ thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 3, khoản 4 Điều 11 của Nghị định số 295/2025/NĐ-CP.
2. Căn cứ lập dự toán hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích:
a) Kế hoạch thực hiện chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích được Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt;
b) Dự toán kinh phí thực hiện chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích được Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt;
c) Thời gian thực hiện: Theo thời kỳ thực hiện chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích.
3. Nội dung dự toán giao nhiệm vụ cho doanh nghiệp hỗ trợ dịch vụ viễn thông công ích thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 11 của Nghị định số 295/2025/NĐCP, trong đó:
a) Trường hợp cơ quan có thẩm quyền đã ban hành mức hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích: Thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 11 của Nghị định số 295/2025/NĐ-CP;
b) Trường hợp cơ quan có thẩm quyền chưa ban hành mức hỗ trợ dịch vụ viễn thông công ích: Thực hiện theo điểm b khoản 4 Điều 11 của Nghị định số 295/2025/NĐ-CP.
4. Mức hỗ trợ do Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định theo quy định tại khoản khoản 1 và khoản 2 Điều 24 của Nghị định số 295/2025/NĐ-CP và được bảo đảm tính ổn định, liên tục trong hỗ trợ sử dụng dịch vụ theo quy định tại Điều 25 của Nghị định số 295/2025/NĐ-CP.
5. Quy trình thực hiện giao nhiệm vụ hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích thực hiện theo quy định tại khoản 6 Điều 11 của Nghị định số 295/2025/NĐCP, trong đó:
a) Căn cứ thông báo dự kiến giao nhiệm vụ của Bộ Khoa học và Công nghệ, doanh nghiệp viễn thông gửi 01 bộ hồ sơ đăng ký thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 9 của Nghị định số 295/2025/NĐ-CP. Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp biết việc tiếp nhận đăng ký của doanh nghiệp;
b) Bộ Khoa học và Công nghệ giao Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam rà soát hồ sơ đăng ký nhiệm vụ của doanh nghiệp viễn thông. Trường hợp chưa bảo đảm đầy đủ hồ sơ quy định tại khoản 6 Điều này, Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam có văn bản đề nghị doanh nghiệp viễn thông bổ sung, làm rõ hồ sơ;
c) Căn cứ quy định tại Nghị định số 295/2025/NĐ-CP và hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ tại Thông tư này, Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam rà soát, báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét, quyết định doanh nghiệp viễn thông được giao nhiệm vụ thực hiện hỗ trợ dịch vụ viễn thông công ích;
d) Doanh nghiệp viễn thông được giao nhiệm vụ thực hiện hỗ trợ dịch vụ viễn thông công ích lập dự toán gửi Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam;
đ) Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam lập, phê duyệt dự toán và triển khai thực hiện các thủ tục theo quy định của Nghị định số 295/2025/NĐ-CP.
6. Thành phần hồ sơ đăng ký thực hiện nhiệm vụ, bao gồm: Văn bản đăng ký thực hiện nhiệm vụ của doanh nghiệp viễn thông.
7. Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam thực hiện công khai thông tin kết quả thực hiện hợp đồng theo quy định tại điểm h khoản 6 Điều 11 của Nghị định số 295/2025/NĐ-CP, trừ trường hợp thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước. Nội dung công khai bao gồm: Tên doanh nghiệp được giao nhiệm vụ; danh mục dịch vụ viễn thông công ích được giao nhiệm vụ, giá trị hợp đồng và kinh phí thực hiện hỗ trợ theo từng dịch vụ, từng doanh nghiệp.
8. Biểu mẫu thực hiện giao nhiệm vụ hỗ trợ dịch vụ viễn thông công ích theo quy định tại Phụ lục VI kèm theo Thông tư này, bao gồm:
a) Thông báo dự kiến giao nhiệm vụ cho doanh nghiệp hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích theo Mẫu số 11;
b) Đăng ký thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích của doanh nghiệp theo Mẫu số 12;
c) Văn bản thông báo tiếp nhận đăng ký thực hiện nhiệm vụ theo Mẫu số 13;
d) Quyết định giao nhiệm vụ cho doanh nghiệp thực hiện hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích theo Mẫu số 14;
đ) Quyết định phê duyệt dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích theo Mẫu số 15;
e) Biên bản thương thảo hợp đồng theo Mẫu số 05;
g) Hợp đồng hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích theo Mẫu số 07;
h) Báo cáo kết quả thực hiện hợp đồng hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích theo Mẫu số 08;
i) Biên bản nghiệm thu kết quả thực hiện hợp đồng hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích theo Mẫu số 09;
k) Biên bản thanh lý hợp đồng hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích theo Mẫu số 10;
l) Công khai thông tin kết quả thực hiện hợp đồng theo Mẫu số 16.
Nguyên văn theo Công báo. Bấm vào một khoản để sao chép trích dẫn khoản đó.