ThuVienPhapLy.comTra cứu văn bản pháp luật

Điều 17 Thông tư số 01/2026/TT-BKHCN: Kế hoạch thực hiện các nhiệm vụ của chương trình

Chương II CÁC QUY ĐỊNH CỤ THỂ › Mục 4 LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH CUNG CẤP DỊCH VỤ VIỄN THÔNG CÔNG ÍCH

Tình trạng văn bản: Chưa xác định. Đã có hiệu lực từ ngày 15/01/2026. Kho chưa ghi nhận văn bản nào tuyên bố hết hiệu lực toàn bộ văn bản này, nhưng chưa đối chiếu đủ để khẳng định còn hiệu lực.
Xem trong toàn văn

Điều 17. Kế hoạch thực hiện các nhiệm vụ của chương trình

1. Kế hoạch thực hiện chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích trong từng thời kỳ, bao gồm:

a) Mục tiêu, mục đích, nhiệm vụ chính của Kế hoạch;

b) Khối lượng dịch vụ viễn thông công ích dự kiến cả giai đoạn, được chia ra hằng năm, bao gồm: Khối lượng dự kiến cơ sở hạ tầng viễn thông cần phát triển, nâng cấp, duy trì; số lượng, khối lượng, sản lượng dịch vụ dự kiến hỗ trợ cho các đối tượng được hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích; số lượng đối tượng dự kiến được hỗ trợ thiết bị đầu cuối;

c) Kinh phí (bao gồm: Thu đóng góp của các doanh nghiệp viễn thông và các nguồn tài chính hợp pháp khác ngoài ngân sách nhà nước; chi hỗ trợ thực hiện chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích, chi khác) dự kiến cả giai đoạn, được chia ra hằng năm;

d) Phương thức thực hiện;

đ) Tiến độ thực hiện;

e) Tổ chức thực hiện.

2. Kế hoạch thực hiện các nhiệm vụ của chương trình, gồm có:

a) Kế hoạch hỗ trợ doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông công ích cả giai đoạn của chương trình, chia ra hàng năm. Nội dung Kế hoạch bao gồm: Số lượng theo địa bàn hoặc danh sách địa bàn thôn thuộc khu vực khó khăn được phổ cập dịch vụ viễn thông; đảo, xã đảo, nhà giàn, đặc khu; khu vực biên giới trên đất liền và chủ quyền vùng biển, hải đảo được cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo phương thức đấu thầu, đặt hàng, giao nhiệm vụ.

b) Kế hoạch hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích cả giai đoạn thực hiện chương trình, chia ra hàng năm. Nội dung kế hoạch bao gồm: Kế hoạch hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông bắt buộc, bao gồm quy mô sản lượng từng dịch vụ viễn thông bắt buộc. Kế hoạch hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập, bao gồm số lượng các đối tượng được hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập.

c) Kế hoạch thực hiện hỗ trợ thiết bị đầu cuối cả giai đoạn của chương trình, chia ra hằng năm. Nội dung kế hoạch là số lượng đối tượng dự kiến được quy định tại chương trình đủ điều kiện nhận hỗ trợ từng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

d) Kế hoạch thực hiện các nhiệm vụ quản lý hoạt động viễn thông công ích khác giao cho Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam thực hiện, chia ra hằng năm.

3. Cơ quan, doanh nghiệp viễn thông lập, đề xuất kế hoạch:

a) Các địa phương;

b) Các doanh nghiệp viễn thông có hạ tầng mạng;

c) Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam: Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam căn cứ đề xuất của các địa phương, doanh nghiệp và các số liệu do các cơ quan trung ương, địa phương cung cấp tổ chức rà soát, lấy ý kiến Cục Viễn thông và các cơ quan, đơn vị liên quan xây dựng và đề xuất kế hoạch theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này, báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét, phê duyệt.

4. Thời hạn báo cáo đề xuất kế hoạch:

a) Kế hoạch thực hiện các nhiệm vụ của chương trình do các cơ quan, doanh nghiệp, tổ chức lập và gửi về Bộ Khoa học và Công nghệ trong 15 ngày làm việc kể từ ngày ban hành văn bản hướng dẫn thực hiện Chương trình;

b) Trong quá trình thực hiện Chương trình, trường hợp có đề nghị điều chỉnh kế hoạch, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và doanh nghiệp gửi đề nghị điều chỉnh kế hoạch về Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam trước ngày 30 tháng 9 hằng năm để tổng hợp và báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ trước ngày 31 tháng 10 hằng năm.

5. Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam sử dụng nguồn chi quản lý hoạt động viễn thông công ích để thực hiện việc lập kế hoạch thực hiện chương trình.

6. Thẩm định, phê duyệt kế hoạch thực hiện chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích: Bộ Khoa học và Công nghệ giao cơ quan chức năng chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức thẩm định và trình Bộ phê duyệt.

7. Biểu mẫu về kế hoạch thực hiện chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo quy định tại Phụ lục XI kèm theo Thông tư này, bao gồm:

a) Văn bản đề nghị phê duyệt dự toán thu đóng góp thực hiện chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo Mẫu số 01;

b) Quyết định phê duyệt dự toán thu đóng góp thực hiện chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo Mẫu số 02;

c) Báo cáo nội dung khảo sát về hiện trạng cung cấp dịch vụ viễn thông công ích tại khu vực khó khăn được phổ cập dịch vụ thuộc chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích trên địa bàn tỉnh theo Mẫu số 03;

d) Báo cáo nội dung khảo sát, báo giá phục vụ lập dự toán kinh phí thực hiện chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo Mẫu số 04;

đ) Văn bản đề xuất đối tượng hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích thực hiện chương trình theo Mẫu số 05;

e) Văn bản đề nghị phê duyệt kế hoạch thực hiện chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo Mẫu số 06;

g) Quyết định phê duyệt kế hoạch thực hiện chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo Mẫu số 07.

Nguyên văn theo Công báo. Bấm vào một khoản để sao chép trích dẫn khoản đó.

‹ Về toàn văn Thông tư 01/2026/TT-BKHCN hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 295/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Viễn thông về hoạt động viễn thông công ích và cơ chế tài chính thực hiện hoạt động viễn thông công ích (27 điều, mục lục, lược đồ)