ThuVienPhapLy.comTra cứu văn bản pháp luật

Điều 9 Thông tư số 01/2026/TT-BKHCN: Lập danh sách đối tượng đủ điều kiện được hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập trong trường hợp đặt hàng, giao nhiệm vụ

Chương II CÁC QUY ĐỊNH CỤ THỂ › Mục 2 THỰC HIỆN QUY TRÌNH, BIỂU MẪU SỬ DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG HỖ TRỢ SỬ DỤNG DỊCH VỤ VIỄN THÔNG CÔNG ÍCH

Tình trạng văn bản: Chưa xác định. Đã có hiệu lực từ ngày 15/01/2026. Kho chưa ghi nhận văn bản nào tuyên bố hết hiệu lực toàn bộ văn bản này, nhưng chưa đối chiếu đủ để khẳng định còn hiệu lực.
Xem trong toàn văn

Điều 9. Lập danh sách đối tượng đủ điều kiện được hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập trong trường hợp đặt hàng, giao nhiệm vụ

1. Căn cứ lập danh sách đối tượng nhận hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập:

a) Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt từng thời kỳ;

b) Nhu cầu của đối tượng được hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập theo quy định.

2. Trình tự tổ chức lập danh sách đối tượng đủ điều kiện được hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập:

a) Trường hợp doanh nghiệp viễn thông lập và tổng hợp danh sách đối tượng có nhu cầu và đủ điều kiện được hỗ trợ: Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) giao cơ quan chuyên môn cung cấp danh sách các đối tượng được hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập cho doanh nghiệp viễn thông được đặt hàng, giao nhiệm vụ. Danh sách đối tượng được hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập, bao gồm danh sách đối tượng đầu năm và danh sách đối tượng tăng, giảm của địa phương hằng tháng (nếu có) theo quy định hiện hành. Thời điểm cung cấp danh sách đối tượng được hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập đầu năm sau cho doanh nghiệp là trước ngày 20 tháng 12 năm trước liền kề. Việc cung cấp danh sách các thông tin biến động về đối tượng được thực hiện hằng tháng hoặc theo thời điểm xác định kết quả rà soát đối tượng theo quy định của pháp luật liên quan. Thời điểm cung cấp danh sách đối tượng tăng, giảm cho doanh nghiệp là trước ngày 20 hằng tháng. Doanh nghiệp viễn thông căn cứ danh sách được cung cấp, thực hiện việc tiếp nhận nhu cầu đăng ký hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập; lập danh sách các đối tượng đăng ký nhận hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập gửi cơ quan chuyên môn trước ngày 25 hằng tháng. Doanh nghiệp viễn thông gửi danh sách đối tượng giảm trong tháng trước liền kề đến cơ quan chuyên môn để theo dõi, đối chiếu cùng thời điểm gửi danh sách các đối tượng đã đăng ký sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập. Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được danh sách đề nghị của doanh nghiệp viễn thông, cơ quan chuyên môn hoàn thành việc xác nhận đối tượng đủ điều kiện được hỗ trợ và gửi danh sách đối tượng đủ điều kiện được hỗ trợ cho doanh nghiệp viễn thông để thông báo cho đối tượng sử dụng dịch vụ biết; đồng gửi Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam. Việc xác nhận đối tượng thực hiện theo nguyên tắc mỗi đối tượng chỉ được đăng ký sử dụng một dịch vụ viễn thông phổ cập và tại một doanh nghiệp viễn thông. Trường hợp phát hiện đối tượng được hỗ trợ đăng ký nhận hỗ trợ một dịch vụ tại nhiều doanh nghiệp hoặc đăng ký nhận hỗ trợ sử dụng nhiều dịch vụ viễn thông phổ cập của chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích thì cơ quan chuyên môn làm việc với các doanh nghiệp liên quan về nhu cầu của đối tượng được hỗ trợ để thống nhất xác định doanh nghiệp mà đối tượng được hỗ trợ, đảm bảo nguyên tắc mỗi đối tượng chỉ được đăng ký sử dụng một dịch vụ viễn thông phổ cập và tại một doanh nghiệp viễn thông. Thời gian hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập cho đối tượng được hỗ trợ tính từ tháng được cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập cho đến tháng chấm dứt hỗ trợ. Doanh nghiệp chỉ cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập cho các đối tượng sau khi có xác nhận của cơ quan chuyên môn. Trường hợp sau 02 (hai) tháng kể từ ngày có xác nhận mà doanh nghiệp chưa thực hiện cung cấp dịch vụ thì phải báo cáo cơ quan chuyên môn để đưa ra khỏi danh sách đối tượng đủ điều kiện được hỗ trợ đã được xác nhận. Chấm dứt hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập từ tháng tiếp theo tháng thuê bao sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập không còn là đối tượng thụ hưởng theo quy định của pháp luật có liên quan. Sau khi nhận được danh sách đối tượng được hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập, bao gồm cả danh sách đối tượng tăng, giảm, doanh nghiệp có trách nhiệm rà soát với số thuê bao được hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập hiện có và thực hiện chấm dứt hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập theo quy định.

b) Trường hợp chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích giao địa phương trực tiếp tổ chức lập danh sách đối tượng đủ điều kiện được hỗ trợ: Căn cứ hướng dẫn thực hiện chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích từng thời kỳ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hướng dẫn và tổ chức lập danh sách đối tượng đủ điều kiện nhận hỗ trợ sử dụng dịch vụ trên địa bàn cho cả chương trình. Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành việc lập danh sách đối tượng nhận hỗ trợ theo văn bản hướng dẫn thực hiện chương trình, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh rà soát và hoàn thành danh sách đối tượng đủ điều kiện nhận hỗ trợ gửi các doanh nghiệp viễn thông mà đối tượng đăng ký sử dụng dịch vụ và gửi Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam; đồng thời thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã để thông báo cho đối tượng thuộc phạm vi quản lý biết. Định kỳ trước ngày 25 hằng tháng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lập danh sách đối tượng được hỗ trợ và có văn bản gửi danh sách đối tượng đủ điều kiện nhận hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập gửi các doanh nghiệp viễn thông mà đối tượng đăng ký sử dụng dịch vụ và gửi Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam; đồng thời thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã để thông báo cho đối tượng thuộc phạm vi quản lý biết. Doanh nghiệp chỉ cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập cho các đối tượng sau khi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi danh sách đối tượng được hỗ trợ. Trường hợp sau 02 (hai) tháng kể từ khi nhận được danh sách đối tượng được hỗ trợ mà doanh nghiệp không thực hiện hỗ trợ, doanh nghiệp có trách nhiệm đưa ra khỏi danh sách đối tượng đủ điều kiện được hỗ trợ. Chấm dứt hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích từ tháng tiếp theo tháng thuê bao sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập không còn là đối tượng thụ hưởng theo quy định của pháp luật có liên quan. Sau khi nhận được danh sách đối tượng được hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập, bao gồm cả danh sách đối tượng tăng, giảm, doanh nghiệp có trách nhiệm rà soát với số thuê bao được hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập hiện có và thực hiện chấm dứt hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập theo quy định.

3. Thành phần hồ sơ đăng ký của doanh nghiệp, bao gồm:

a) Danh sách đối tượng đăng ký nhận hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập;

b) Danh sách đối tượng không đủ điều kiện nhận hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập;

c) Danh sách đối tượng đủ điều kiện nhận hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập điều chỉnh thông tin.

4. Biểu mẫu lập danh sách đối tượng đủ điều kiện nhận hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều này theo quy định tại Phụ lục IV kèm theo Thông tư này, bao gồm:

a) Danh sách đối tượng được hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập theo Mẫu số 01;

b) Danh sách đối tượng tăng/giảm được hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập theo Mẫu số 02;

c) Đăng ký sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập của đối tượng nhận hỗ trợ theo Mẫu số 03;

d) Danh sách đối tượng đăng ký nhận hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập theo Mẫu số 04;

đ) Danh sách đối tượng không đủ điều kiện nhận hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập theo Mẫu số 04a;

e) Danh sách đối tượng đủ điều kiện nhận hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập điều chỉnh thông tin theo Mẫu số 04b;

g) Danh sách xác nhận đối tượng đủ điều kiện nhận hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập theo Mẫu số 05;

h) Danh sách xác nhận đối tượng không đủ điều kiện nhận hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập theo Mẫu số 05a;

i) Danh sách xác nhận đối tượng đủ điều kiện nhận hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập điều chỉnh thông tin theo Mẫu số 05b.

5. Biểu mẫu lập danh sách đối tượng đủ điều kiện nhận hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều này theo quy định tại Phụ lục IV kèm theo Thông tư này, bao gồm:

a) Đăng ký sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập của đối tượng nhận hỗ trợ theo Mẫu số 03;

b) Danh sách đối tượng đăng ký nhận hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập Mẫu số 04;

c) Danh sách đối tượng không đủ điều kiện nhận hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập theo Mẫu số 04a;

d) Danh sách đối tượng đủ điều kiện nhận hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập điều chỉnh thông tin theo Mẫu số 04b;

đ) Danh sách xác nhận đối tượng đủ điều kiện nhận hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập theo Mẫu số 05;

e) Danh sách xác nhận đối tượng không đủ điều kiện nhận hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập theo Mẫu số 05a;

g) Danh sách xác nhận đối tượng đủ điều kiện nhận hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập điều chỉnh thông tin theo Mẫu số 05b.

Nguyên văn theo Công báo. Bấm vào một khoản để sao chép trích dẫn khoản đó.

‹ Về toàn văn Thông tư 01/2026/TT-BKHCN hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 295/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Viễn thông về hoạt động viễn thông công ích và cơ chế tài chính thực hiện hoạt động viễn thông công ích (27 điều, mục lục, lược đồ)