ThuVienPhapLy.comTra cứu văn bản pháp luật

Điều 4 Thông tư số 09/2026/TT-KTNN: Hồ sơ kiểm toán chung của Đoàn kiểm toán

Chương II DANH MỤC HỒ SƠ KIỂM TOÁN

Tình trạng văn bản: Chưa có hiệu lực. Văn bản ghi có hiệu lực từ ngày 01/11/2026.
Xem trong toàn văn

Điều 4. Hồ sơ kiểm toán chung của Đoàn kiểm toán

1. Các tài liệu thu thập được trong quá trình khảo sát, lập Kế hoạch kiểm toán tổng quát, gồm:

a) Đề cương khảo sát, thu thập thông tin và các tài liệu liên quan đến Đoàn khảo sát hoặc người được giao nhiệm vụ khảo sát;

b) Báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán ngân sách, báo cáo quyết toán vốn đầu tư, các số liệu, thông tin tài chính của đơn vị được kiểm toán, báo cáo tình hình thực hiện dự án đầu tư, báo cáo theo yêu cầu của Kiểm toán nhà nước, báo cáo khác liên quan (phù hợp với lĩnh vực hoặc cuộc kiểm toán cụ thể);

c) Các báo cáo, văn bản chỉ đạo, điều hành, hướng dẫn về triển khai, thực hiện nhiệm vụ của đơn vị được kiểm toán có liên quan đến việc lập Kế hoạch kiểm toán tổng quát;

d) Các tài liệu khác có liên quan đến quá trình khảo sát, thu thập thông tin lập Kế hoạch kiểm toán tổng quát (nếu có).

2. Các dự thảo Kế hoạch kiểm toán và các văn bản thẩm định, xét duyệt dự thảo Kế hoạch kiểm toán

a) Xét duyệt của Thủ trưởng đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán

- Dự thảo Kế hoạch kiểm toán tổng quát;

- Báo cáo kiểm soát, thẩm định dự thảo Kế hoạch kiểm toán tổng quát;

- Biên bản họp thẩm định, xét duyệt dự thảo Kế hoạch kiểm toán tổng quát;

- Văn bản tiếp thu, giải trình các ý kiến thẩm định, kiểm soát (nếu có);

- Các tài liệu khác có liên quan đến xét duyệt Kế hoạch kiểm toán tổng quát (nếu có).

b) Xét duyệt của Tổng Kiểm toán nhà nước

- Tờ trình của Thủ trưởng đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán kèm dự thảo Kế hoạch kiểm toán tổng quát trình xét duyệt;

- Báo cáo thẩm định của đơn vị chủ trì thẩm định; các văn bản tham gia ý kiến, thẩm định của các đơn vị liên quan;

- Văn bản tiếp thu, giải trình của đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán;

- Thông báo kết luận của Tổng Kiểm toán nhà nước tại cuộc họp xét duyệt dự thảo Kế hoạch kiểm toán tổng quát hoặc Thông báo ý kiến chỉ đạo của Tổng Kiểm toán nhà nước về dự thảo Kế hoạch kiểm toán tổng quát;

- Các tài liệu khác có liên quan đến xét duyệt Kế hoạch kiểm toán tổng quát trước khi ban hành Quyết định kiểm toán (nếu có).

3. Tờ trình kèm Kế hoạch kiểm toán tổng quát đã hoàn thiện đề nghị ban hành Quyết định kiểm toán; Tờ trình kèm tài liệu liên quan đến điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch kiểm toán tổng quát và Kế hoạch kiểm toán tổng quát điều chỉnh, bổ sung (nếu có).

4. Quyết định kiểm toán; Tờ trình kèm tài liệu liên quan đến điều chỉnh, bổ sung Quyết định kiểm toán và Quyết định kiểm toán điều chỉnh, bổ sung (nếu có).

5. Các báo cáo được kiểm toán, gồm: Báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán ngân sách, báo cáo quyết toán vốn đầu tư, báo cáo khác liên quan số liệu và thông tin tại báo cáo kiểm toán (nếu có thay đổi so với điểm b khoản 1 Điều này).

6. Tờ trình xin ý kiến chỉ đạo về hoạt động kiểm toán của Đoàn kiểm toán, Thủ trưởng đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán; các văn bản, thông báo ý kiến chỉ đạo của cấp có thẩm quyền liên quan đến cuộc kiểm toán, Đoàn kiểm toán, Thủ trưởng đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán (nếu có).

7. Các văn bản, tài liệu liên quan đến việc kiểm tra, chấn chỉnh, chỉ đạo, điều hành trong quá trình kiểm toán (nếu có).

8. Báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất (nếu có) của Đoàn kiểm toán gửi Thủ trưởng đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán, Lãnh đạo Kiểm toán nhà nước (nếu có); văn bản, thông báo ý kiến chỉ đạo của cấp có thẩm quyền về các vấn đề nêu tại báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất, xử lý các kiến nghị đề xuất của Đoàn kiểm toán.

9. Nhật ký công tác của Trưởng Đoàn kiểm toán, Phó Trưởng Đoàn kiểm toán.

10. Các biên bản họp Đoàn kiểm toán.

11. Các dự thảo Báo cáo kiểm toán và các văn bản thẩm định, xét duyệt dự thảo Báo cáo kiểm toán

a) Xét duyệt của Thủ trưởng đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán

- Dự thảo Báo cáo kiểm toán trình xét duyệt;

- Báo cáo kiểm soát, thẩm định dự thảo Báo cáo kiểm toán;

- Biên bản họp xét duyệt dự thảo Báo cáo kiểm toán;

- Văn bản tiếp thu, giải trình của Đoàn kiểm toán;

- Các văn bản giải trình của đơn vị được kiểm toán, của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan và bằng chứng kèm theo (nếu có);

- Các tài liệu khác có liên quan đến xét duyệt dự thảo Báo cáo kiểm toán (nếu có).

b) Xét duyệt của Tổng Kiểm toán nhà nước

- Tờ trình xét duyệt kèm dự thảo Báo cáo kiểm toán đã hoàn thiện theo kết quả xét duyệt của Thủ trưởng đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán;

- Báo cáo thẩm định của đơn vị chủ trì thẩm định; các văn bản tham gia ý kiến, thẩm định của các đơn vị liên quan;

- Văn bản tiếp thu, giải trình của đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán;

- Thông báo kết luận của Tổng Kiểm toán nhà nước tại cuộc họp xét duyệt dự thảo Báo cáo kiểm toán hoặc Thông báo ý kiến chỉ đạo của Tổng Kiểm toán nhà nước về dự thảo Báo cáo kiểm toán;

- Các tài liệu khác có liên quan đến xét duyệt dự thảo Báo cáo kiểm toán.

12. Công văn kèm theo dự thảo Báo cáo kiểm toán gửi lấy ý kiến của đơn vị được kiểm toán.

13. Văn bản tham gia ý kiến của đơn vị được kiểm toán về dự thảo Báo cáo kiểm toán, các văn bản giải trình của đơn vị được kiểm toán, của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan và bằng chứng kèm theo (nếu có).

14. Văn bản tiếp thu, giải trình của Đoàn kiểm toán đối với ý kiến tham gia của đơn vị được kiểm toán đối với dự thảo Báo cáo kiểm toán.

15. Biên bản họp thông qua dự thảo Báo cáo kiểm toán với đơn vị được kiểm toán (trường hợp tổ chức hội nghị thông qua dự thảo với đơn vị được kiểm toán).

16. Tờ trình kèm Báo cáo kiểm toán đã hoàn thiện của Thủ trưởng đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán trình Tổng Kiểm toán nhà nước về việc phát hành Báo cáo kiểm toán và các tài liệu khác có liên quan.

17. Công văn về việc gửi Báo cáo kiểm toán kèm theo Báo cáo kiểm toán.

18. Công văn về việc thông báo kết quả, kiến nghị kiểm toán (nếu có).

19. Báo cáo bảo lưu ý kiến của thành viên Đoàn kiểm toán; các báo cáo, phản ánh, đề xuất, kiến nghị của thành viên Đoàn kiểm toán, Tổ trưởng Tổ kiểm toán, lãnh đạo Đoàn kiểm toán với Thủ trưởng đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán, cấp lãnh đạo có thẩm quyền; các văn bản, ý kiến chỉ đạo của Thủ trưởng đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán, cấp lãnh đạo có thẩm quyền (nếu có).

20. Văn bản trao đổi giữa Kiểm toán nhà nước và các cơ quan chức năng về chính sách, chế độ và các vấn đề có liên quan đến cuộc kiểm toán (nếu có).

21. Công văn gửi Kho bạc nhà nước (về kiến nghị tăng thu, giảm chi NSNN...).

22. Quyết định xử phạt vi phạm hành chính; Biên bản vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm hành chính của đơn vị được kiểm toán; Quyết định cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính và các tài liệu liên quan kèm theo (nếu có).

23. Các hồ sơ, tài liệu có liên quan đối với vụ việc có dấu hiệu tham nhũng, lãng phí, tiêu cực, các vụ việc chuyển hồ sơ sang cơ quan chức năng có thẩm quyền xác minh, làm rõ, xử lý vi phạm được phát hiện trong quá trình kiểm toán (nếu có).

24. Hồ sơ, tài liệu liên quan đến kết quả chấm điểm và xếp loại thành viên Đoàn kiểm toán và Đoàn kiểm toán.

25. Các tài liệu khác có liên quan đến hồ sơ kiểm toán của Đoàn kiểm toán (nếu có).

Nguyên văn theo Công báo. Bấm vào một khoản để sao chép trích dẫn khoản đó.

‹ Về toàn văn Thông tư 09/2026/TT-KTNN quy định danh mục hồ sơ kiểm toán; chế độ nộp lưu, bảo quản, khai thác và huỷ hồ sơ kiểm toán của Kiểm toán nhà nước (15 điều, mục lục, lược đồ)