ThuVienPhapLy.comTra cứu văn bản pháp luật

Điều 115 Thông tư số 10/2026/TT-BKHCN: Thủ tục xử lý hồ sơ đăng ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp

Chương VIII ĐĂNG KÝ HỢP ĐỒNG CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP

Tình trạng văn bản: Chưa xác định. Đã có hiệu lực từ ngày 01/04/2026. Kho chưa ghi nhận văn bản nào tuyên bố hết hiệu lực toàn bộ văn bản này, nhưng chưa đối chiếu đủ để khẳng định còn hiệu lực.
Xem trong toàn văn

Điều 115. Thủ tục xử lý hồ sơ đăng ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp

1. Hồ sơ đăng ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp bị coi là không hợp lệ nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Hồ sơ không có đủ các tài liệu theo quy định tại khoản 2 Điều 114 của Thông tư này hoặc tài liệu không hợp lệ, bao gồm: Hợp đồng không có đủ chữ ký (và con dấu, nếu có) của bên chuyển nhượng và bên được chuyển nhượng; tên, địa chỉ của bên chuyển nhượng trong hợp đồng không phù hợp với các thông tin tương ứng trong văn bằng bảo hộ, văn bản ủy quyền, tờ khai; tên, địa chỉ của bên được chuyển nhượng trong hợp đồng không phù hợp với tên, địa chỉ ghi trong văn bản ủy quyền, tờ khai; bản sao hợp đồng không được xác nhận hợp lệ; hợp đồng chuyển nhượng thiếu các nội dung phải có hoặc có nội dung không phù hợp với quy định về các điều kiện hạn chế việc chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp theo quy định tại các Điều 139 và 140 của Luật Sở hữu trí tuệ, v.v.;

b) Người nộp đơn không nộp đủ phí, lệ phí theo quy định;

c) Bên chuyển nhượng không phải là chủ văn bằng bảo hộ;

d) Có căn cứ để khẳng định rằng việc chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp của bên thứ ba.

2. Trường hợp hồ sơ đăng ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp hợp lệ, trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục Sở hữu trí tuệ thực hiện các công việc sau đây:

a) Ra quyết định ghi nhận chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp;

b) Ghi nhận vào văn bằng bảo hộ chủ sở hữu mới; trong trường hợp chuyển nhượng một phần danh mục hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu được bảo hộ thì cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu cho bên được chuyển nhượng và xác định giới hạn danh mục hàng hóa, dịch vụ trong văn bằng bảo hộ gốc đối với phần chuyển nhượng đó;

c) Ghi nhận việc chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp vào Sổ đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp;

d) Công bố quyết định ghi nhận chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp trên Công báo Sở hữu công nghiệp trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày ra quyết định.

3. Trường hợp hồ sơ đăng ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp không hợp lệ, trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo dự định từ chối đăng ký hợp đồng, trong đó nêu rõ các thiếu sót của hồ sơ, ấn định thời hạn 02 tháng kể từ ngày ra thông báo để người nộp hồ sơ sửa chữa thiếu sót hoặc có ý kiến phản đối về dự định từ chối đăng ký hợp đồng.

4. Trường hợp người nộp hồ sơ không sửa chữa thiếu sót hoặc có sửa chữa thiếu sót nhưng không đạt yêu cầu, không có ý kiến phản đối hoặc có ý kiến phản đối nhưng không xác đáng về dự định từ chối đăng ký hợp đồng trong thời hạn quy định tại khoản 3 Điều này, trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày kết thúc thời hạn nêu trên, Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định từ chối đăng ký hợp đồng.

5. Trường hợp sau khi hồ sơ đăng ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp được tiếp nhận mà các bên có tranh chấp liên quan đến hợp đồng hoặc có văn bản của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đề nghị Cục Sở hữu trí tuệ tạm dừng xử lý để thực hiện các quyết định, thủ tục liên quan theo quy định pháp luật hoặc văn bản về việc đối tượng quyền sở hữu công nghiệp theo văn bằng bảo hộ đang được sử dụng làm tài sản bảo đảm, Cục Sở hữu trí tuệ tạm dừng xem xét hồ sơ cho đến khi nhận được tài liệu chứng minh đã giải quyết được tranh chấp hoặc tài liệu chứng minh quyết định, thủ tục liên quan đã chấm dứt thì Cục Sở hữu trí tuệ tiếp tục xem xét hồ sơ theo quy định.

6. Trường hợp văn bằng bảo hộ là đối tượng của hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp đã bị chấm dứt, hủy bỏ hiệu lực hoặc hết thời hạn bảo hộ theo quy định, Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định từ chối đăng ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp.

7. Trước khi Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định ghi nhận chuyển nhượng hoặc từ chối đăng ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp, nếu một trong các bên ký kết hợp đồng muốn rút hồ sơ đăng ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp thì phải có ý kiến đồng thuận của bên còn lại về việc rút hồ sơ đăng ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp đã nộp, trừ trường hợp rút đơn do không thể khắc phục được các thiếu sót theo yêu cầu của Cục Sở hữu trí tuệ. Trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày nhận được yêu cầu rút hồ sơ đăng ký hợp đồng chuyển nhượng, Cục Sở hữu trí tuệ xử lý yêu cầu rút hồ sơ như sau:

a) Trường hợp yêu cầu rút hồ sơ hợp lệ, Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo chấp nhận rút yêu cầu và chấm dứt việc xử lý yêu cầu đăng ký hợp đồng chuyển nhượng. Yêu cầu đăng ký hợp đồng chuyển nhượng đã rút không thể được khôi phục;

b) Trường hợp yêu cầu rút hồ sơ không hợp lệ, Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo dự định từ chối rút yêu cầu và ấn định thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày ra thông báo để người nộp đơn khắc phục thiếu sót. Nếu kết thúc thời hạn đã ấn định mà người nộp đơn không khắc phục thiếu sót hoặc khắc phục thiếu sót nhưng không đạt yêu cầu, Cục Sở hữu trí tuệ thông báo từ chối rút yêu cầu.

Nguyên văn theo Công báo. Bấm vào một khoản để sao chép trích dẫn khoản đó.

‹ Về toàn văn Thông tư 10/2026/TT-BKHCN quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ, Nghị định số 65/2023/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp, bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 15/2026/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2026, Nghị định số 33/2026/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2026 và Nghị định số 100/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 (139 điều, mục lục, lược đồ)