Điều 50 Thông tư số 10/2026/TT-BKHCN: Thẩm định nội dung đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp
Chương IV XỬ LÝ ĐƠN KIỂU DÁNG CÔNG NGHIỆP › Mục 3 THẨM ĐỊNH NỘI DUNG ĐƠN ĐĂNG KÝ
Điều 50. Thẩm định nội dung đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp
1. Thẩm định nội dung đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp theo quy định tại Điều 114 của Luật Sở hữu trí tuệ là đánh giá khả năng được bảo hộ của đối tượng nêu trong đơn theo các điều kiện bảo hộ và xác định phạm vi bảo hộ tương ứng theo các quy định tại Điều này.
2. Đánh giá khả năng cấp văn bằng bảo hộ của đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp bao gồm:
a) Đánh giá sự phù hợp của đối tượng nêu trong đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp với yêu cầu cấp Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp theo quy định tại Điều 52 của Thông tư này;
b) Đánh giá đối tượng nêu trong đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp theo từng điều kiện bảo hộ theo quy định tại Điều 54, 55, 56 của Thông tư này. Việc đánh giá được tiến hành lần lượt với kiểu dáng của từng sản phẩm (nếu đơn đề cập đến bộ sản phẩm); trong trường hợp đề cập đến nhiều phương án thì đánh giá lần lượt từng phương án, bắt đầu từ phương án cơ bản (phương án đầu tiên nêu trong đơn);
c) Đánh giá nguyên tắc nộp đơn đầu tiên theo quy định tại Điều 57 của Thông tư này.
3. Việc đánh giá khả năng cấp văn bằng bảo hộ theo điểm b khoản 2 Điều này được hoàn tất khi đã đánh giá đối tượng kiểu dáng công nghiệp nêu trong đơn với tất cả các điều kiện bảo hộ và có đủ căn cứ để kết luận đối tượng đó không đáp ứng hoặc đáp ứng điều kiện bảo hộ, cụ thể là:
a) Tìm thấy lý do để kết luận đối tượng không đáp ứng một hoặc một số hoặc tất cả các điều kiện bảo hộ; hoặc
b) Không tìm thấy bất kỳ lý do nào để kết luận đối tượng không đáp ứng ít nhất một điều kiện bảo hộ.
4. Trước khi ra thông báo kết quả thẩm định nội dung với dự định cấp Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp theo quy định tại khoản điểm a, d2 khoản 3 Điều 58 của Thông tư này, Cục Sở hữu trí tuệ kiểm tra nguyên tắc nộp đơn đầu tiên theo quy định tại Điều 57 của Thông tư này.
5. Trên cơ sở kết quả đánh giá khả năng cấp văn bằng bảo hộ nêu tại khoản 2, 3 và 4 Điều này, Cục Sở hữu trí tuệ xác định phạm vi dự kiến bảo hộ tương ứng.
6. Thông báo kết quả thẩm định nội dung với dự định cấp Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp quy định tại khoản điểm a, d2 khoản 3 Điều 58 của Thông tư này được thực hiện đối với các đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp sau đây:
a) Đơn không thuộc các trường hợp quy định tại Điều 90 của Luật Sở hữu trí tuệ;
b) Đơn có ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên sớm nhất trong số các đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 90 của Luật Sở hữu trí tuệ;
c) Đơn theo thỏa thuận quy định tại khoản 3 Điều 90 của Luật Sở hữu trí tuệ.
7. Đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 6 Điều này được xử lý như sau:
a) Bị từ chối cấp Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp vì không đáp ứng nguyên tắc nộp đơn đầu tiên, nếu đơn có ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên sớm nhất được cấp Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp; hoặc
b) Được coi là đơn có ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên sớm nhất và được xử lý như các trường hợp được quy định tại khoản 6 Điều này, nếu tất cả các đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp khác có ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên sớm hơn bị từ chối cấp Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp, bị rút bỏ hoặc bị coi như rút bỏ.
8. Trong quá trình thẩm định nội dung đơn, trường hợp đơn chưa bộc lộ đầy đủ bản chất của đối tượng, Cục Sở hữu trí tuệ có thể yêu cầu người nộp đơn giải thích nội dung đơn, cung cấp các thông tin thuộc phạm vi bản chất của đối tượng nêu trong đơn để bộc lộ đầy đủ bản chất của đối tượng và ấn định thời hạn 02 tháng kể từ ngày ra thông báo để người nộp đơn khắc phục.
Nguyên văn theo Công báo. Bấm vào một khoản để sao chép trích dẫn khoản đó.