ThuVienPhapLy.comTra cứu văn bản pháp luật

Điều 3 Thông tư số 128/2026/TT-BTC: Giải thích từ ngữ

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Tình trạng văn bản: Chưa xác định. Đã có hiệu lực từ ngày 15/10/2026. Kho chưa ghi nhận văn bản nào tuyên bố hết hiệu lực toàn bộ văn bản này, nhưng chưa đối chiếu đủ để khẳng định còn hiệu lực.
Xem trong toàn văn

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Phương tiện vận tải thông minh không người lái vận chuyển hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đi vào, đi ra khu vực cửa khẩu thông minh là xe cơ giới cho phép tự động hóa một phần hoặc toàn bộ hoạt động điều khiển phương tiện, xác định lộ trình và xử lý tình huống khi tham gia giao thông đường bộ để vận chuyển container (bao gồm cả container có hoặc không chứa hàng hóa) hoạt động trong khu vực cửa khẩu thông minh.

2. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đưa vào khu vực cửa khẩu thông minh là các mặt hàng thuộc Danh mục được chính quyền địa phương cấp tỉnh biên giới của hai nước Việt Nam - Trung Quốc thống nhất.

3. Khu vực cửa khẩu thông minh của Việt Nam là khu vực có phạm vi, ranh giới địa lý rõ ràng thuộc khu vực cửa khẩu biên giới đất liền, chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan hải quan. Khu vực cửa khẩu thông minh bao gồm:

a) Khu vực tập kết hàng hóa xuất khẩu;

b) Khu vực tập kết hàng hóa nhập khẩu;

c) Khu vực kiểm tra thực tế hàng hóa;

d) Khu vực kiểm tra bằng máy soi container;

đ) Trung tâm điều khiển, vận hành khu vực cửa khẩu thông minh;

e) Khu vực nâng hạ container tự động;

g) Tuyến đường lưu thông, vận chuyển hàng hóa của phương tiện vận tải thông minh không người lái;

h) Các khu chức năng khác theo quy định của pháp luật.

4. Doanh nghiệp quản lý vận hành cửa khẩu thông minh là doanh nghiệp được Ủy ban nhân dân tỉnh biên giới cấp phép đầu tư, xây dựng cửa khẩu thông minh đáp ứng điều kiện kiểm tra, giám sát của cơ quan hải quan và các quy định của pháp luật có liên quan.

5. Hệ thống quản lý vận hành cửa khẩu thông minh là hệ thống do Doanh nghiệp quản lý vận hành cửa khẩu thông minh xây dựng để phục vụ công tác quản lý, giám sát phương tiện vận tải đi vào, đi ra cửa khẩu thông minh và hàng hóa lưu giữ trong khu vực cửa khẩu thông minh; có kết nối, trao đổi dữ liệu với hệ thống quản lý vận hành cửa khẩu thông minh của Doanh nghiệp phía Trung Quốc; kết nối, trao đổi dữ liệu với hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan. Hệ thống quản lý vận hành cửa khẩu thông minh đảm bảo an toàn thông tin mạng và bảo vệ dữ liệu cá nhân, dữ liệu điện tử của cơ quan quản lý nhà nước theo quy định hiện hành.

6. Dữ liệu hàng hóa xuất nhập khẩu, phương tiện vận tải qua cửa khẩu thông minh là dữ liệu do Hải quan Trung Quốc và Hải quan Việt Nam thỏa thuận, trao đổi qua Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc dữ liệu do Doanh nghiệp quản lý vận hành cửa khẩu thông minh của Việt Nam và Doanh nghiệp quản lý vận hành cửa khẩu thông minh của Trung Quốc trao đổi thông qua cơ chế do hai Bên thống nhất và thông báo cho cơ quan hải quan.

7. Khu vực nâng hạ container tự động là khu vực được lắp đặt hệ thống nâng hạ container tự động để tiếp nhận các container xuất khẩu do các phương tiện vận tải đường bộ vận chuyển từ nội địa và chuyển lên phương tiện vận tải thông minh không người lái vận chuyển đến khu vực tập kết hàng hóa xuất khẩu và ngược lại.

8. Tuyến đường lưu thông, vận chuyển hàng hóa là tuyến đường kết nối từ khu vực cửa khẩu thông minh của Việt Nam đến khu vực cửa khẩu thông minh của Trung Quốc, có sử dụng công nghệ hiện đại để định vị và giám sát lộ trình di chuyển của phương tiện vận tải thông minh không người lái.

Nguyên văn theo Công báo. Bấm vào một khoản để sao chép trích dẫn khoản đó.

‹ Về toàn văn Thông tư 128/2026/TT-BTC quy định về kiểm tra, giám sát và quản lý hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh và phương tiện vận tải hoạt động trong khu vực cửa khẩu thông minh được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt (13 điều, mục lục, lược đồ)