ThuVienPhapLy.comTra cứu văn bản pháp luật

Điều 9 Thông tư số 133/2026/TT-BTC: Chi cho công tác quản lý sau cai nghiện ma túy tại nơi cư trú

Chương V NỘI DUNG VÀ MỨC CHI QUẢN LÝ SAU CAI NGHIỆN MA TÚY TẠI NƠI CƯ TRÚ

Tình trạng văn bản: Chưa xác định. Đã có hiệu lực từ ngày 07/09/2026. Kho chưa ghi nhận văn bản nào tuyên bố hết hiệu lực toàn bộ văn bản này, nhưng chưa đối chiếu đủ để khẳng định còn hiệu lực.
Xem trong toàn văn

Điều 9. Chi cho công tác quản lý sau cai nghiện ma túy tại nơi cư trú

1. Chi lập hồ sơ quản lý sau cai nghiện tại nơi cư trú: Mức chi 34.000 đồng/hồ sơ.

2. Chi tổ chức quản lý sau cai nghiện tại nơi cư trú (chi văn phòng phẩm, thông tin liên lạc, cước phí bưu chính, in ấn tài liệu, mẫu biểu phục vụ cho công tác lập hồ sơ): Thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu và trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt, bảo đảm tuân thủ các quy định về hợp đồng, hóa đơn, chứng từ chi tiêu hợp pháp.

3. Chi xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể, xác định tình trạng nghiện cho người đang trong thời hạn quản lý sau cai định kỳ hoặc đột xuất theo quy định của pháp luật về phòng, chống ma túy và hướng dẫn chuyên môn của Bộ Y tế:

a) Mức chi công cụ xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể người, công cụ xác định tình trạng nghiện cho người đang trong thời hạn quản lý sau cai thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu và trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

b) Mức chi trả cho cơ quan chuyên môn thực hiện xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể, xác định tình trạng nghiện cho người đang trong thời hạn quản lý sau cai được tính theo giá dịch vụ y tế do cấp có thẩm quyền quyết định đối với cơ sở y tế công lập đủ điều kiện tiến hành xét nghiệm chất ma túy, xác định tình trạng nghiện ma túy nơi đối tượng đến thực hiện thủ tục và bảo đảm trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Trường hợp kết quả xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể hoặc kết quả xác định tình trạng nghiện còn trong thời hạn hiệu lực (thời hạn hiệu lực của từng phương pháp xét nghiệm chất ma túy hoặc xác định tình trạng nghiện thực hiện theo quy định của cơ quan chuyên môn) thì được sử dụng liên thông giữa các cơ quan, đơn vị; bảo đảm không thanh toán lại kinh phí xét nghiệm cho cùng một nội dung đối với cùng một đối tượng.

4. Chi hỗ trợ người được giao nhiệm vụ tư vấn tâm lý, xã hội, quản lý, hỗ trợ người bị quản lý sau cai nghiện ma túy tại cấp xã: Mức chi thực hiện tương đương chi hỗ trợ người được giao nhiệm vụ tư vấn tâm lý, xã hội, quản lý, hỗ trợ người cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng, người bị quản lý sau cai nghiện ma túy tại cấp xã theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Thông tư này.

5. Chi hỗ trợ học nghề cho người sau cai nghiện ma túy có nhu cầu tham gia đào tạo nghề nghiệp được hưởng chính sách hỗ trợ đào tạo theo quy định tại khoản 2 Điều 137 Nghị định số 163/2026/NĐ-CP: Thực hiện theo quy định tại Điều 7 Thông tư số 152/2016/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 3 Điều 1 Thông tư số 40/2019/TT-BTC.

Nguyên văn theo Công báo. Bấm vào một khoản để sao chép trích dẫn khoản đó.

‹ Về toàn văn Thông tư 133/2026/TT-BTC quy định việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp từ ngân sách nhà nước thực hiện quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy, chế độ áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc, công tác cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng, cơ sở cai nghiện ma túy, trường giáo dưỡng và công tác quản lý sau cai nghiện ma túy (12 điều, mục lục, lược đồ)