ThuVienPhapLy.comTra cứu văn bản pháp luật

Điều 5 Thông tư số 141/2026/TT-BTC: Xác định đối tượng ưu tiên hỗ trợ

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Tình trạng văn bản: Chưa có hiệu lực. Văn bản ghi có hiệu lực từ ngày 11/11/2026.
Xem trong toàn văn

Điều 5. Xác định đối tượng ưu tiên hỗ trợ

Cơ quan hỗ trợ xác định đối tượng hỗ trợ theo hướng ưu tiên khai thác dữ liệu điện tử, dữ liệu đăng ký doanh nghiệp, dữ liệu kê khai trên Trang đào tạo 10.000 CEO và cơ chế doanh nghiệp tự kê khai, tự chịu trách nhiệm; chỉ được yêu cầu doanh nghiệp cung cấp tài liệu để đối chiếu, xác minh thông tin trong trường hợp dữ liệu chưa có, chưa rõ ràng hoặc để phục vụ hậu kiểm; việc đối chiếu tài liệu được lập thành biên bản và lưu hồ sơ. Việc xác định một số đối tượng ưu tiên hỗ trợ thực hiện như sau:

1. Doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo xác định theo quy định tại khoản 18 Điều 3 Luật Khoa học, công nghệ và Đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15.

2. Doanh nghiệp do phụ nữ làm chủ là doanh nghiệp đáp ứng một trong các điều kiện sau:

a) Có chủ doanh nghiệp là nữ đối với doanh nghiệp tư nhân.

b) Có một hoặc nhiều phụ nữ sở hữu trên 50% vốn điều lệ đối với công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh trong đó có ít nhất một người quản lý điều hành doanh nghiệp là phụ nữ.

3. Doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động nữ là doanh nghiệp thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Có số lao động nữ chiếm từ 50% trở lên trên tổng số lao động trong trường hợp doanh nghiệp sử dụng dưới 100 lao động.

b) Có số lao động nữ chiếm từ 30% trở lên trên tổng số lao động trong trường hợp doanh nghiệp sử dụng từ 100 lao động trở lên.

4. Doanh nghiệp công nghệ số xác định theo khoản 5 Điều 3 Luật Công nghiệp công nghệ số 71/2025/QH15.

5. Doanh nghiệp công nghệ cao xác định theo khoản 8 Điều 3, khoản 2 và khoản 7 Điều 15 Luật Công nghệ cao số 133/2025/QH15 và văn bản quy định chi tiết.

6. Doanh nghiệp công nghệ chiến lược xác định theo khoản 9 Điều 3, khoản 6 và khoản 7 Điều 15 Luật Công nghệ cao số 133/2025/QH15 và văn bản quy định chi tiết.

7. Doanh nghiệp xã hội xác định theo quy định tại Điều 10 Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14.

8. Người dân tộc thiểu số xác định theo quy định tại Nghị định số 05/2011/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2011 của Chính phủ về công tác dân tộc, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 127/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ, và Nghị định số 124/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp; phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo.

9. Người khuyết tật xác định theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Luật Người khuyết tật số 51/2010/QH12.

10. Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn xác định theo quy định tại Điều 22 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư.

11. Vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi xác định theo quy định tại Nghị định số 272/2025/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ về phân định vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2030.

Nguyên văn theo Công báo. Bấm vào một khoản để sao chép trích dẫn khoản đó.

‹ Về toàn văn Thông tư 141/2026/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Chương trình đào tạo, bồi dưỡng 10.000 giám đốc điều hành đến năm 2030 ban hành kèm theo Quyết định số 525/QĐ-TTg ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ (21 điều, mục lục, lược đồ)