ThuVienPhapLy.comTra cứu văn bản pháp luật

Điều 7 Thông tư số 141/2026/TT-BTC: Hỗ trợ đào tạo theo phương thức tổ chức khóa đào tạo

Chương II ĐÀO TẠO GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH

Tình trạng văn bản: Chưa có hiệu lực. Văn bản ghi có hiệu lực từ ngày 11/11/2026.
Xem trong toàn văn

Điều 7. Hỗ trợ đào tạo theo phương thức tổ chức khóa đào tạo

Việc hỗ trợ đào tạo cho học viên theo phương thức tổ chức khóa đào tạo thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 2 Mục II Điều 1 Quyết định số 525/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và các quy định sau đây:

1. Hình thức tổ chức

a) Hình thức trực tiếp: học viên học tập trung tại một địa điểm, tương tác trực tiếp với giảng viên.

b) Hình thức trực tuyến: sử dụng công cụ dạy học trực tuyến có sẵn như Zoom Cloud Meeting, Microsoft Teams, Google Classroom hoặc các công cụ khác.

c) Hình thức kết hợp: trong một khóa học sử dụng đồng thời cả hình thức trực tiếp quy định tại điểm a và hình thức trực tuyến quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.

2. Nội dung chi

a) Chi khảo sát (cước phí gửi phiếu khảo sát, chi hỗ trợ người trả lời khảo sát); chi phí chiêu sinh (cước gửi thư mời, cước điện thoại, chi phí đăng thông tin quảng cáo về khóa đào tạo trên các phương tiện thông tin, truyền thông hoặc thuê bên cung cấp để thực hiện chiêu sinh trọn gói).

b) Chi tiền công cho giảng viên, trợ giảng, báo cáo viên.

c) Chi phụ cấp tiền ăn cho giảng viên, trợ giảng, báo cáo viên.

d) Chi phí thanh toán tiền phương tiện đi lại cho giảng viên, trợ giảng, báo cáo viên.

đ) Chi phí thanh toán tiền thuê phòng nghỉ cho giảng viên, trợ giảng, báo cáo viên.

e) Chi dịch thuật, phiên dịch (nếu có).

g) Chi giải khát giữa giờ phục vụ lớp học.

h) Chi ra đề thi, coi thi, chấm thi.

i) Chi thuê hoặc mua trang thiết bị phục vụ khóa đào tạo, bao gồm : thuê hội trường, phòng học, trang trí hội trường, phòng học (đã bao gồm chi điện, nước, vệ sinh, trông giữ xe); thuê thiết bị phục vụ khóa đào tạo (nếu có) bao gồm máy chiếu, màn chiếu, thiết bị công nghệ thông tin, đường truyền; mua tài khoản học trực tuyến cho học viên (nếu có), chi mua các tài khoản trí tuệ nhân tạo (AI) phục vụ trực tiếp cho học viên, giảng viên trợ giảng, báo cáo viên trong khóa đào tạo; thuê các dịch vụ khác về công nghệ thông tin phục vụ đào tạo trực tuyến (nếu có).

k) Chi mua văn phòng phẩm phục vụ khóa học; chi mua vật tư, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu thực hành đối với các khóa đào tạo có nội dung thực hành; chi in ấn, sao chụp tài liệu tham khảo để cấp phát cho học viên.

l) Chi tổ chức đoàn đi học tập kinh nghiệm thực tiễn tại các doanh nghiệp, đơn vị điển hình tiên tiến trong và ngoài nước.

l1) Trường hợp học tập kinh nghiệm ở trong nước, các nội dung chi bao gồm: chi thuê phương tiện đưa, đón học viên từ địa điểm học đến địa điểm thực tế (không bao gồm chi phí vé máy bay); chi thuê, mua công cụ, dụng cụ, nguyên vật liệu phục vụ thực hành, thực nghiệm.

l2) Trường hợp học tập kinh nghiệm ở nước ngoài, các nội dung chi bao gồm: chi thuê phương tiện đưa, đón học viên từ địa điểm học đến sân bay trong nước và phương tiện đưa, đón học viên từ sân bay quốc tế đến chỗ thực tế và ngược lại; phí, lệ phí của nước sở tại để phục vụ cho khóa học (nếu có); chi thuê hội trường, thiết bị phục vụ học tập, thực hành; chi thuê công cụ, dụng cụ và mua nguyên vật liệu phục vụ thực hành, thực nghiệm.

m) Chi hoạt động quản lý trực tiếp các khóa đào tạo của bên cung cấp dịch vụ đào tạo bao gồm: chi tổ chức họp phục vụ triển khai khóa đào tạo; cước phí liên lạc; chi làm thêm giờ; chi phí đi lại, thuê phòng nghỉ, phụ cấp tiền ăn cho cán bộ quản lý lớp; chi trả thuế theo quy định (nếu có).

3. Mức chi

a) Mức chi đối với các nội dung quy định tại điểm c, đ, e, g, h, m khoản 2 Điều này: thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 4 Thông tư số 100/2025/TTBTC ngày 28 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức (sau đây gọi là Thông tư số 100/2025/TT-BTC). Mức chi đối với nội dung quy định tại điểm l2 khoản 2 Điều này: thực hiện theo quy định tại Thông tư số 140/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí (sau đây gọi là Thông tư số 140/2025/TT-BTC).

b) Mức chi tiền công cho giảng viên, trợ giảng, báo cáo viên

b1) Đối với giảng viên, báo cáo viên là người giữ chức danh quy định tại điểm a1, a2 khoản 3 Mục I Điều 1 Quyết định số 525/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, có thời gian đảm nhiệm chức vụ tối thiểu từ 12 tháng tại doanh nghiệp quy mô nhỏ, quy mô vừa trở lên tính đến thời điểm tham gia giảng dạy khóa đào tạo: mức chi tối đa bằng 200% mức chi quy định tại điểm a khoản 2 Điều 4 Thông tư số 100/2025/TT-BTC.

b2) Đối với giảng viên, báo cáo viên không thuộc đối tượng quy định tại điểm b1 khoản 3 Điều này và trợ giảng: mức chi thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 4 Thông tư số 100/2025/TT-BTC.

c) Mức chi đối với các nội dung chi quy định tại điểm a, d, i, k, l1 khoản 2 Điều này: thực hiện theo nguyên tắc quy định tại điểm b khoản 3 Điều 4 Thông tư này.

d) Đối với các khoản chi dùng chung cho nhiều khóa đào tạo (hạ tầng công nghệ, đường truyền, tài khoản AI và các nội dung chi khác): cơ quan hỗ trợ quyết định tiêu chí phân bổ phù hợp với bản chất khoản chi và áp dụng thống nhất cho tất cả các khóa đào tạo có sử dụng chung khoản chi đó. Tiêu chí phân bổ có thể căn cứ vào số lượng học viên, số ngày hoặc số giờ đào tạo, diện tích sử dụng, mức độ sử dụng trang thiết bị hoặc tiêu chí phù hợp khác; tổng số chi phí phân bổ không vượt quá chi phí thực tế hợp pháp, hợp lệ và không được tính trùng giữa các khóa đào tạo.

4. Triển khai hỗ trợ đào tạo theo phương thức tổ chức khóa đào tạo Việc tổ chức khóa đào tạo thực hiện theo một trong các trường hợp sau:

a) Cơ quan hỗ trợ tự thực hiện gói thầu tổ chức khóa đào tạo khi đáp ứng đủ điều kiện quy định tại Điều 26 của Luật Đấu thầu; quy trình thực hiện theo quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này.

b) Cơ quan hỗ trợ đặt hàng hoặc giao nhiệm vụ hoặc lựa chọn một trong các hình thức lựa chọn nhà thầu bảo đảm phù hợp với quy mô, tính chất, điều kiện quy định tại Luật Đấu thầu và các văn bản hướng dẫn thi hành; quy trình thực hiện theo quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này.

Nguyên văn theo Công báo. Bấm vào một khoản để sao chép trích dẫn khoản đó.

‹ Về toàn văn Thông tư 141/2026/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Chương trình đào tạo, bồi dưỡng 10.000 giám đốc điều hành đến năm 2030 ban hành kèm theo Quyết định số 525/QĐ-TTg ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ (21 điều, mục lục, lược đồ)