ThuVienPhapLy.comTra cứu văn bản pháp luật

Điều 4 Thông tư số 24/2026/TT-BNNMT: Quản lý, sử dụng lãi tiền gửi ngân hàng phát sinh từ tiền đóng góp tài chính hỗ trợ hoạt động tái chế và hỗ trợ hoạt động xử lý chất thải

Tình trạng văn bản: Chưa xác định. Đã có hiệu lực từ ngày 25/05/2026. Kho chưa ghi nhận văn bản nào tuyên bố hết hiệu lực toàn bộ văn bản này, nhưng chưa đối chiếu đủ để khẳng định còn hiệu lực.
Xem trong toàn văn

Điều 4. Quản lý, sử dụng lãi tiền gửi ngân hàng phát sinh từ tiền đóng góp tài chính hỗ trợ hoạt động tái chế và hỗ trợ hoạt động xử lý chất thải

1. Việc quản lý, sử dụng lãi tiền gửi ngân hàng phát sinh từ tiền đóng góp tài chính hỗ trợ hoạt động tái chế được quy định như sau:

a) Hằng năm, Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam lập thuyết minh dự kiến số tiền giải ngân hỗ trợ hoạt động tái chế trong năm, dự toán chi phí quản lý để thực hiện các trách nhiệm về quản lý, sử dụng số tiền đóng góp tài chính hỗ trợ hoạt động tái chế sản phẩm, bao bì, trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường phê duyệt mức trích chi phí quản lý sau khi có ý kiến đồng thuận của Hội đồng EPR quốc gia, bảo đảm không quá 2% số tiền giải ngân hỗ trợ hoạt động tái chế trong năm. Số tiền lãi còn lại sau khi trích chi phí quản lý được phân bổ để bổ sung vào nguồn kinh phí hỗ trợ hoạt động tái chế sản phẩm, bao bì của năm kế tiếp theo quy định tại điểm b khoản này;

b) Việc phân bổ lãi tiền gửi ngân hàng phải bảo đảm tính minh bạch, khách quan và phù hợp với tỷ lệ số dư nguồn kinh phí hỗ trợ của từng nhóm sản phẩm, bao bì quy định tại cột 2 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 110/2026/NĐ-CP và được xác định theo công thức sau: I1i = I1 × B1i B1 Trong đó: i: Nhóm sản phẩm, bao bì i quy định tại cột 2 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 110/2026/NĐ-CP; I1i: Tiền lãi gửi ngân hàng được phân bổ để bổ sung kinh phí hỗ trợ hoạt động tái chế nhóm sản phẩm, bao bì i; I1: Tổng số lãi tiền gửi ngân hàng phát sinh từ tiền đóng góp tài chính hỗ trợ hoạt động tái chế trong năm sau khi trích chi phí quản lý; B1i: Tổng số dư kinh phí hỗ trợ hoạt động tái chế nhóm sản phẩm, bao bì i chưa giải ngân trong năm và số tiền đóng góp hỗ trợ hoạt động tái chế nhóm sản phẩm, bao bì i phát sinh trong năm chưa giải ngân; B1: Tổng số dư kinh phí hỗ trợ hoạt động tái chế của tất cả các nhóm sản phẩm, bao bì chưa giải ngân trong năm và số tiền đóng góp hỗ trợ hoạt động tái chế của tất cả các nhóm sản phẩm, bao bì phát sinh trong năm chưa giải ngân (B1 = ∑ B1i ).

2. Việc quản lý, sử dụng lãi tiền gửi ngân hàng phát sinh từ tiền đóng góp tài chính hỗ trợ hoạt động xử lý chất thải được quy định như sau:

a) Hằng năm, Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam lập thuyết minh dự kiến số tiền phân bổ hỗ trợ hoạt động xử lý chất thải trong năm, dự toán chi phí quản lý để thực hiện các trách nhiệm về quản lý, sử dụng số tiền đóng góp tài chính hỗ trợ hoạt động xử lý chất thải, trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường phê duyệt mức trích chi phí quản lý sau khi có ý kiến đồng thuận của Hội đồng EPR quốc gia, bảo đảm không quá 0,5% số tiền phân bổ hỗ trợ hoạt động xử lý chất thải trong năm. Số tiền lãi còn lại sau khi trích chi phí quản lý được phân bổ để bổ sung vào kinh phí hỗ trợ hoạt động xử lý chất thải của năm kế tiếp theo quy định tại điểm b khoản này;

b) Việc phân bổ lãi tiền gửi ngân hàng phải bảo đảm tính minh bạch, khách quan và phù hợp với tỷ lệ số dư kinh phí hỗ trợ hoạt động xử lý bao bì thuốc bảo vệ thực vật và kinh phí hỗ trợ hoạt động xử lý chất thải rắn sinh hoạt, công thức phân bổ được xác định như sau: B2j I2j = I2 × B2 Trong đó: j: hoạt động xử lý chất thải được hỗ trợ (j = 1, 2); j = 1: hoạt động xử lý bao bì thuốc bảo vệ thực vật; j = 2: hoạt động xử lý chất thải rắn sinh hoạt; I2j: Tiền lãi gửi ngân hàng để bổ sung kinh phí hỗ trợ hoạt động xử lý chất thải j; I2: Tổng số lãi tiền gửi ngân hàng phát sinh từ tiền đóng góp tài chính hỗ trợ hoạt động xử lý chất thải còn lại sau khi trích chi phí quản lý và số tiền lãi được chuyển từ quỹ bảo vệ môi trường cấp tỉnh hoặc tổ chức tài chính tương đương trong năm; B2j: Tổng số dư kinh phí hỗ trợ hoạt động xử lý chất thải đối với nhóm bao bì thuốc bảo vệ thực vật thành phẩm trong năm (trong trường hợp j = 1), số kinh phí hỗ trợ hoạt động xử lý chất thải đối với các nhóm sản phẩm còn lại quy định tại Cột 2 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 110/2026/NĐ-CP (trong trường hợp j = 2); B2: Tổng số dư kinh phí hỗ trợ hoạt động xử lý chất thải trong năm (B2 = ∑ B2j );

c) Hằng năm, quỹ bảo vệ môi trường cấp tỉnh hoặc tổ chức tài chính tương đương lập thuyết minh dự kiến số tiền giải ngân hỗ trợ hoạt động xử lý chất thải trong năm, dự toán chi phí quản lý trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt mức trích chi phí quản lý cho quỹ bảo vệ môi trường cấp tỉnh hoặc tổ chức tài chính tương đương từ lãi tiền gửi ngân hàng phát sinh từ nguồn kinh phí hỗ trợ hoạt động xử lý chất thải đã được phân bổ, bảo đảm không quá 1,5% số tiền giải ngân hỗ trợ hoạt động xử lý chất thải trong năm.

3. Trường hợp lãi tiền gửi ngân hàng phát sinh trong năm không đủ để trích chi phí quản lý theo quy định tại Điều này thì mức trích chi phí quản lý tối đa bằng số lãi tiền gửi ngân hàng phát sinh trong năm.

Nguyên văn theo Công báo. Bấm vào một khoản để sao chép trích dẫn khoản đó.

‹ Về toàn văn Thông tư 24/2026/TT-BNNMT quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 110/2026/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường về trách nhiệm tái chế sản phẩm, bao bì và trách nhiệm xử lý chất thải của nhà sản xuất, nhập khẩu (7 điều, mục lục, lược đồ)