Điều 11 Thông tư số 36/2016/TT-BTC: Quyết toán thuế tài nguyên
Chương II HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CÁC QUY ĐỊNH VỀ THUẾ › Mục 1 THUẾ TÀI NGUYÊN
Điều 11. Quyết toán thuế tài nguyên
1. Đối với khai thác dầu thô:
a) Xác định số tiền thuế tài nguyên phải nộp: a.1) Xác định thuế tài nguyên bằng dầu thô phải nộp trong kỳ tính thuế: Thuế tài nguyên bằng dầu thô phải nộp trong kỳ tính thuế Sản lượng dầu thô Số ngày khai Thuế suất chịu thuế tài nguyên thác dầu thô = x thuế tài x bình quân ngày trong thực trong kỳ nguyên tính thuế kỳ tính thuế a.2) Xác định tỷ lệ thuế tài nguyên bằng dầu thô so với sản lượng dầu thô khai thác trong kỳ tính thuế: Tỷ lệ thuế tài nguyên bằng dầu thô trong kỳ tính thuế Thuế tài nguyên bằng dầu thô phải nộp trong kỳ tính thuế = Sản lượng dầu thô khai thác trong kỳ tính thuế x 100% a.3) Xác định thuế tài nguyên bằng dầu thô bán trong kỳ tính thuế: Thuế tài nguyên bằng dầu thô bán trong kỳ tính thuế = Sản lượng dầu thô bán x Tỷ lệ thuế tài nguyên bằng dầu thô trong kỳ tính thuế a.4) Xác định số tiền phải nộp từ bán thuế tài nguyên bằng dầu thô trong kỳ tính thuế: Số tiền phải nộp từ bán thuế tài nguyên bằng dầu = thô trong kỳ tính thuế Thuế tài nguyên bằng dầu thô bán trong kỳ tính thuế x Giá tính thuế tài nguyên đối với dầu thô Trong đó:
+ Thuế tài nguyên bằng dầu thô bán trong kỳ tính thuế xác định như hướng dẫn tại điểm a.3, khoản 1, Điều này;
+ Giá tính thuế tài nguyên đối với dầu thô: là giá bình quân gia quyền của dầu thô được bán tại điểm giao nhận theo giao dịch sòng phẳng trong kỳ tính thuế, không bao gồm thuế giá trị gia tăng (nếu có). Trường hợp dầu thô được bán không theo giao dịch sòng phẳng thì giá tính thuế tài nguyên xác định như hướng dẫn tại khoản 1 Điều 5 Thông tư này. a.5) Xác định thuế tài nguyên bằng dầu thô chưa bán trong kỳ tính thuế để làm cơ sở quyết toán thuế tài nguyên bằng dầu thô phải nộp cho kỳ tính thuế tiếp theo: Thuế tài nguyên Thuế tài nguyên Thuế tài nguyên Thuế tài nguyên bằng dầu thô chưa bằng dầu thô bằng dầu thô chưa bằng dầu thô =
+ bán trong kỳ bán trong kỳ bán trong kỳ tính phải nộp trong kỳ tính thuế tính thuế tính thuế thuế trước Ví dụ 4: Xác định giá tính thuế tài nguyên: Giả sử: sản lượng dầu thô được bán trong kỳ tính thuế là (4.000.000 thùng) được bán thành 3 lô: lô 1 có sản lượng là 2.000.000 thùng, bán với giá 108 USD/ thùng; lô 2 có sản lượng là 1.000.000 thùng, bán với giá 120 USD/thùng; lô 3 có sản lượng là 1.000.000 thùng, bán với giá 100 USD/thùng. (2.000.0000 x 108) + (1.000.0000 x 120) + Giá tính thuế (1.000.0000 x 100) tài nguyên đối = = 109 USD/thùng với dầu thô 4.000.000
2. Đối với khai thác khí thiên nhiên:
a) Xác định số tiền thuế tài nguyên phải nộp: a.1) Xác định thuế tài nguyên bằng khí thiên nhiên phải nộp trong kỳ tính thuế: Sản lượng khí thiên Thuế tài nguyên Số ngày khai Thuế nhiên chịu thuế tài bằng khí thiên nhiên thác khí thiên suất thuế x = nguyên bình quân ngày x tài phải nộp trong kỳ nhiên thực trong trong kỳ tính thuế nguyên tính thuế kỳ tính thuế a.2) Xác định số tiền phải nộp từ bán thuế tài nguyên bằng khí thiên nhiên trong kỳ tính thuế: Số tiền phải nộp từ bán thuế tài nguyên bằng khí thiên nhiên trong kỳ tính thuế Thuế tài nguyên bằng = khí thiên nhiên phải nộp trong kỳ tính thuế Giá tính thuế tài x nguyên đối với khí thiên nhiên Trong đó:
+ Thuế tài nguyên bằng khí thiên nhiên phải nộp trong kỳ tính thuế: xác định như hướng dẫn tại điểm a.1, khoản 2, Điều này;
+ Giá tính thuế tài nguyên đối với khí thiên nhiên: là giá bình quân gia quyền của khí thiên nhiên tại điểm giao nhận trong kỳ tính thuế, không bao gồm thuế giá trị gia tăng. Trường hợp người nộp thuế tách riêng được chi phí vận chuyển khí thiên nhiên trên hóa đơn thì giá tính thuế tài nguyên đối với khí thiên nhiên là giá bình quân gia quyền của khí thiên nhiên tại điểm giao nhận trong kỳ tính thuế, không bao gồm chi phí vận chuyển, thuế giá trị gia tăng (nếu có).
Nguyên văn theo Công báo. Bấm vào một khoản để sao chép trích dẫn khoản đó.