Điều 10 Thông tư số 40/2026/TT-NHNN: Tỷ lệ nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 10. Tỷ lệ nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn
1. Quỹ tín dụng nhân dân phải duy trì tỷ lệ nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn tối đa là 30%.
2. Tỷ lệ nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn được xác định theo công thức sau: A (%) = (B − C) × 100 D Trong đó:
- A: tỷ lệ nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn;
- B: tổng dư nợ cho vay trung hạn và dài hạn quy định tại khoản 3 Điều này;
- C: tổng nguồn vốn trung hạn và dài hạn quy định tại khoản 4 Điều này;
- D: nguồn vốn ngắn hạn quy định tại khoản 5 Điều này.
3. Tổng dư nợ cho vay trung hạn và dài hạn bao gồm dư nợ cho vay có thời hạn còn lại trên 01 (một) năm. Tổng dư nợ cho vay trung hạn và dài hạn không bao gồm dư nợ cho vay theo ủy thác của Chính phủ, tổ chức (bao gồm cả tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài) và cá nhân.
4. Nguồn vốn trung hạn và dài hạn bao gồm:
a) Vốn điều lệ, quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, quỹ đầu tư phát triển và quỹ dự phòng tài chính còn lại sau khi trừ đi lỗ lũy kế (được xác định trên bảng cân đối tài khoản kế toán tại thời điểm tính tỷ lệ nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn), giá trị nguyên giá của các khoản mua, đầu tư tài sản cố định, góp vốn vào ngân hàng hợp tác xã theo quy định của pháp luật;
b) Lợi nhuận lũy kế chưa phân phối (được xác định trên bảng cân đối tài khoản kế toán tại thời điểm tính tỷ lệ nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn);
c) Các khoản sau đây có thời hạn còn lại trên 01 (một) năm, bao gồm: (i) Tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm của tổ chức, cá nhân; (ii) Khoản vay từ tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; (iii) Khoản vay từ tổ chức khác theo quy định của pháp luật.
5. Nguồn vốn ngắn hạn bao gồm:
a) Tiền gửi không kỳ hạn;
b) Các khoản sau đây có thời hạn còn lại đến 01 (một) năm: (i) Tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm của tổ chức, cá nhân; (ii) Khoản vay từ tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; (iii) Khoản vay từ tổ chức khác theo quy định của pháp luật.
6. Trường hợp quỹ tín dụng nhân dân có tổng dư nợ cho vay trung hạn và dài hạn quy định tại khoản 3 Điều này nhỏ hơn tổng nguồn vốn trung hạn và dài hạn quy định tại khoản 4 Điều này khi tính tỷ lệ nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn thì tỷ lệ này có giá trị bằng 0.
Nguyên văn theo Công báo. Bấm vào một khoản để sao chép trích dẫn khoản đó.