Điều 5 Thông tư số 40/2026/TT-NHNN: Quy định nội bộ
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 5. Quy định nội bộ
1. Quỹ tín dụng nhân dân phải có quy định nội bộ về quản lý tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu, quản lý thanh khoản (tỷ lệ khả năng chi trả, tỷ lệ nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn, tỷ lệ tổng mức nhận tiền gửi so với vốn chủ sở hữu), về cho vay, quản lý khoản cho vay theo quy định tại Thông tư này và pháp luật có liên quan.
2. Các văn bản quy định nội bộ và các văn bản sửa đổi, bổ sung quy định nội bộ theo quy định tại khoản 1 Điều này phải do Hội đồng quản trị quỹ tín dụng nhân dân ban hành.
3. Quy định nội bộ về quản lý tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu, trong đó tối thiểu bao gồm các nội dung sau:
a) Quy định về cơ cấu tổ chức, phân cấp, ủy quyền, chức năng, nhiệm vụ của các cá nhân, bộ phận liên quan trong việc theo dõi và thực hiện các biện pháp để đảm bảo duy trì tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu;
b) Quy trình, phương pháp theo dõi tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu;
c) Phương pháp cảnh báo sớm các nguy cơ làm giảm tỷ lệ an toàn vốn hoặc vi phạm tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu;
d) Phương án xử lý khi tỷ lệ an toàn vốn thấp hơn mức tối thiểu, tối thiểu bao gồm: (i) Các biện pháp tăng tỷ lệ an toàn vốn; (ii) Trách nhiệm, quyền hạn và sự phối hợp của các bộ phận, cá nhân trong việc thực hiện phương án xử lý;
đ) Hướng dẫn, kiểm tra, kiểm soát, kiểm toán nội bộ đối với việc duy trì tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu.
4. Quy định nội bộ về quản lý thanh khoản, trong đó tối thiểu bao gồm các nội dung sau:
a) Quy định về cơ cấu tổ chức, phân cấp, ủy quyền, chức năng, nhiệm vụ của các cá nhân, bộ phận liên quan trong việc theo dõi và thực hiện các biện pháp để đảm bảo duy trì tỷ lệ khả năng chi trả, tỷ lệ nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn, tỷ lệ tổng mức nhận tiền gửi so với vốn chủ sở hữu;
b) Quy trình, phương pháp theo dõi các giới hạn quản lý thanh khoản để đảm bảo duy trì tỷ lệ khả năng chi trả, tỷ lệ nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn, tỷ lệ tổng mức nhận tiền gửi so với vốn chủ sở hữu;
c) Quy định về quản lý ngân quỹ, thu, chi, nguồn vốn hằng ngày;
d) Phương pháp cảnh báo sớm về rủi ro thiếu hụt khả năng chi trả, thanh khoản;
đ) Có phương án xử lý khi tỷ lệ khả năng chi trả, tỷ lệ nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn, tỷ lệ tổng mức nhận tiền gửi so với vốn chủ sở hữu vi phạm quy định tại Thông tư này, tối thiểu bao gồm: (i) Các biện pháp xử lý để tỷ lệ khả năng chi trả, tỷ lệ nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn, tỷ lệ tổng mức nhận tiền gửi so với vốn chủ sở hữu tuân thủ quy định tại Thông tư này; (ii) Trách nhiệm, quyền hạn và sự phối hợp của các bộ phận, cá nhân trong việc thực hiện phương án xử lý;
e) Có giải pháp duy trì Tài sản “Có” có thể thanh toán ngay;
g) Hướng dẫn, kiểm tra, kiểm soát, kiểm toán nội bộ đối với việc duy trì tỷ lệ khả năng chi trả, tỷ lệ nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng cho vay trung hạn và dài hạn, tỷ lệ tổng mức nhận tiền gửi so với vốn chủ sở hữu.
5. Quy định nội bộ về cho vay, quản lý khoản cho vay theo quy định tại Thông tư này và các văn bản có liên quan, trong đó tối thiểu bao gồm các nội dung sau:
a) Tiêu chí xác định khách hàng, người có liên quan với khách hàng của quỹ tín dụng nhân dân bao gồm: (i) Các trường hợp quy định tại các điểm b, c, đ và g khoản 24 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng; (ii) Khách hàng cá nhân với vợ, chồng; cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi, cha dượng, mẹ kế, cha mẹ vợ, cha mẹ chồng; con đẻ, con nuôi, con riêng của vợ hoặc chồng, con dâu, con rể; anh, chị, em cùng cha mẹ; anh, chị, em cùng cha khác mẹ; anh, chị, em cùng mẹ khác cha; anh vợ, chị vợ, em vợ, anh chồng, chị chồng, em chồng, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu của người cùng cha mẹ hoặc cùng cha khác mẹ, cùng mẹ khác cha của khách hàng đó;
b) Các hạn chế, giới hạn cho vay áp dụng đối với khách hàng, khách hàng và người có liên quan, cơ chế, nguyên tắc phân cấp, ủy quyền cho vay đối với khách hàng, khách hàng và người có liên quan;
c) Giới hạn cho vay tối đa trong tổng dư nợ cho vay đối với từng loại khách hàng là thành viên, khách hàng không phải là thành viên và khách hàng là thành viên của hộ nghèo của quỹ tín dụng nhân dân;
d) Quy trình thẩm định, phê duyệt, quyết định, theo dõi đối với các khoản cho vay vượt quá 5% vốn tự có và khoản cho vay không có bảo đảm bằng tài sản của quỹ tín dụng nhân dân;
đ) Quy định về việc báo cáo Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực, Đại hội thành viên đối với các khoản cho vay thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 135 Luật Các tổ chức tín dụng.
6. Định kỳ ít nhất 01 (một) năm một lần và khi cần thiết, quỹ tín dụng nhân dân phải rà soát, đánh giá lại, sửa đổi, bổ sung các quy định nội bộ cho phù hợp với yêu cầu bảo đảm an toàn trong hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân.
7. Trong thời gian 10 (mười) ngày kể từ ngày ban hành, sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế các văn bản quy định nội bộ, quỹ tín dụng nhân dân gửi quy định nội bộ đã được ban hành, sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế kèm văn bản báo cáo những nội dung sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế (nếu có) đến Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực.
Nguyên văn theo Công báo. Bấm vào một khoản để sao chép trích dẫn khoản đó.