Điều 8 Thông tư số 40/2026/TT-NHNN: Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 8. Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu
1. Quỹ tín dụng nhân dân phải duy trì tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu 8%.
2. Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu được xác định bằng công thức sau: Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu (%) = Trong đó: Vốn tự có × 100 Tổng tài sản "Có" rủi ro
- Vốn tự có được xác định theo quy định tại khoản 3 Điều này;
- Tổng tài sản “Có” rủi ro là tổng giá trị các tài sản “Có” được xác định theo mức độ rủi ro quy định tại khoản 4 Điều này.
3. Vốn tự có bao gồm tổng Vốn cấp 1 và Vốn cấp 2 trừ đi Khoản phải trừ khỏi vốn tự có tại thời điểm xác định vốn tự có, cụ thể:
a) Vốn cấp 1 Vốn cấp 1 gồm: (i) Vốn điều lệ; (ii) Vốn đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm tài sản cố định; (iii) Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ; (iv) Quỹ đầu tư phát triển; (v) Quỹ dự phòng tài chính; (vi) Vốn của các tổ chức, cá nhân tài trợ không hoàn lại cho quỹ tín dụng nhân dân; (vii) Lợi nhuận lũy kế chưa phân phối; Vốn cấp 1 phải trừ đi các khoản sau: (i) Lỗ lũy kế (nếu có); (ii) Số vốn góp vào ngân hàng hợp tác xã;
b) Vốn cấp 2 được tính tối đa bằng 100% giá trị Vốn cấp 1, gồm: Dự phòng chung, tối đa bằng 1,25% tổng tài sản "Có" rủi ro;
c) Khoản phải trừ khỏi vốn tự có: 100% chênh lệch giảm do đánh giá lại tài sản theo quy định của pháp luật; Việc xác định cụ thể vốn tự có để tính tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Tài sản "Có" được phân nhóm theo các mức độ rủi ro như sau:
a) Nhóm tài sản có hệ số rủi ro 0% bao gồm: (i) Tiền mặt; (ii) Tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước; (iii) Tiền gửi tại ngân hàng hợp tác xã; (iv) Dư nợ cho vay có bảo đảm toàn bộ bằng tiền, tiền gửi tại chính quỹ tín dụng nhân dân; (v) Dư nợ cho vay được bảo đảm toàn bộ bằng giấy tờ có giá do Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước phát hành; (vi) Vốn góp vào ngân hàng hợp tác xã;
b) Nhóm tài sản có hệ số rủi ro 20% bao gồm: (i) Số dư trên tài khoản thanh toán mở tại ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, trừ số dư trên tài khoản thanh toán mở tại ngân hàng thương mại được kiểm soát đặc biệt; (ii) Dư nợ cho vay được bảo đảm toàn bộ bằng giấy tờ có giá do tổ chức tài chính nhà nước, tổ chức tín dụng (trừ tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt), chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành;
c) Nhóm tài sản có hệ số rủi ro 50% bao gồm: Dư nợ cho vay được bảo đảm toàn bộ bằng nhà ở, quyền sử dụng đất, nhà ở gắn với quyền sử dụng đất của bên vay theo quy định của pháp luật;
d) Nhóm tài sản có hệ số rủi ro 100% bao gồm: (i) Giá trị nguyên giá của Tài sản cố định của quỹ tín dụng nhân dân; (ii) Các tài sản “Có” khác còn lại trên bảng cân đối tài khoản kế toán ngoài tài sản “Có” quy định tại các điểm a, b, c và d(i) khoản này; Việc xác định cụ thể giá trị tài sản "Có" rủi ro được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
Nguyên văn theo Công báo. Bấm vào một khoản để sao chép trích dẫn khoản đó.