Thông tư 42/2026/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 03/2020/TT-NHNN quy định về tiêu hủy tiền của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Cách tự kiểm: mở bản trên Công báo, tra số hiệu 42/2026/TT-NHNN trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật, hoặc xem mục Lược đồ bên dưới — văn bản nào tuyên bố hết hiệu lực sẽ được trích nguyên câu.
| Số hiệu | 42/2026/TT-NHNN |
|---|---|
| Loại văn bản | Thông tư |
| Cơ quan ban hành | Ngân hàng Nhà nước Việt Nam |
| Người ký | Phạm Tiến Dũng |
| Ngày ban hành | 26/08/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 10/10/2026 |
| Đăng Công báo | Số 503 |
| Nội dung hiển thị | Văn bản gốc đăng Công báo |
| Quy mô | 15 điều · 5 văn bản liên quan |
Lược đồ văn bản 5 quan hệ — chỉ từ chữ có trong văn bản
Căn cứ ban hành4
- Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 Chưa xác định
- Nghị định số 40/2012/NĐ-CP (chưa có trong thư viện)
- Nghị định số 26/2025/NĐ-CP (chưa có trong thư viện)
- Nghị định số 198/2026/NĐ-CP (chưa có trong thư viện)
Nguồn: nêu trong phần mở đầu của văn bản này.
Văn bản này sửa đổi, bổ sung1
- Văn bản số 03/2020/TT-NHNN (chưa có trong thư viện)
Thông tư Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 03/2020/TT-NHNN quy định về tiêu hủy tiền của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Nguồn: theo trích yếu, tiêu đề điều hoặc văn bản hợp nhất.
Lược đồ chỉ ghi quan hệ có câu chữ làm căn cứ trong văn bản (phần mở đầu, trích yếu, tiêu đề điều, điều hiệu lực, danh sách sửa đổi của văn bản hợp nhất). Không suy đoán quan hệ khác. Mọi văn bản trong thư viện có nêu văn bản này ›
Toàn văn Thông tư số 42/2026/TT-NHNN
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 42/2026/TT-NHNN Hà Nội, ngày 26 tháng 8 năm 2026 THÔNG TƯ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 03/2020/TT-NHNN quy định về tiêu huỷ tiền của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12;
Căn cứ Nghị định số 40/2012/NĐ-CP của Chính phủ về nghiệp vụ phát hành tiền; bảo quản, vận chuyển tài sản quý và giấy tờ có giá trong hệ thống Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
Căn cứ Nghị định số 26/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 198/2026/NĐ-CP;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Phát hành và Kho quỹ; Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 03/2020/TT-NHNN quy định về tiêu huỷ tiền của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 3
“1. Căn cứ số liệu tồn kho tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông, tiền đình chỉ lưu hành tại Quỹ Dự trữ phát hành trong hệ thống Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; số lượng lao động; công suất máy móc thiết bị; định mức giao nhận, kiểm đếm, cắt huỷ, Cục trưởng Cục Phát hành và Kho quỹ trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước phê duyệt kế hoạch tiêu huỷ tiền, bao gồm thời gian tiêu huỷ tiền, số lượng, giá trị từng loại tiền tiêu huỷ.”.
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 4
“2. Căn cứ kết quả thừa, thiếu qua kiểm đếm tiền tiêu huỷ hằng năm, Chủ tịch Hội đồng tiêu huỷ quyết định tỷ lệ kiểm đếm từng loại tiền trước khi tiêu huỷ.”.
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 8
“3. Chỉ đạo, điều hành chung; quyết định tỷ lệ kiểm đếm từng loại tiền tiêu huỷ.”.
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 15
“1. Thủ kho tiền tiêu huỷ tổ chức nhận tiền do Kho tiền Trung ương giao theo bao (thùng) nguyên niêm phong kẹp chì, trên giấy niêm phong ghi đầy đủ, rõ ràng các yếu tố theo quy định về niêm phong tiền mặt của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có sự giám sát của công chức kiểm soát nội bộ Cục Phát hành và Kho quỹ, Chi cục Phát hành và Kho quỹ để nhập kho tiền tiêu hủy theo quy định. Trường hợp Tổ trưởng kiêm Thủ kho tiền tiêu huỷ thì thực hiện nhiệm vụ như Thủ kho.”.
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 16
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
“1. Căn cứ chứng từ xuất kho tiền tiêu hủy, các thành viên quản lý kho tiền tiêu hủy thực hiện xuất kho để Tổ 1 giao Tổ 2 có sự giám sát của công chức kiểm soát nội bộ Cục Phát hành và Kho quỹ, Chi cục Phát hành và Kho quỹ.”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:
“2. Tổ trưởng Tổ 2 nhận theo bao (thùng) nguyên niêm phong kẹp chì, trên giấy niêm phong ghi đầy đủ, rõ ràng các yếu tố theo quy định về niêm phong tiền mặt của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và tổ chức giao cho từng kiểm ngân có sự giám sát của Hội đồng giám sát theo phương thức như sau:
a) Giao nhận theo bó đủ 10 thếp (tiền giấy), túi (tiền kim loại) nguyên niêm phong, trên niêm phong ghi đầy đủ các yếu tố theo quy định về niêm phong tiền mặt của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Đối với tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông bị biến dạng: giao nhận theo túi, bao nguyên niêm phong theo quy cách đóng gói, niêm phong tiền bị biến dạng.
b) Đối với bó (túi) tiền đóng không đủ 1.000 tờ (miếng), bó lẻ, túi lẻ, giao nhận theo bó (túi) tiền nguyên niêm phong, trên niêm phong ghi đầy đủ các yếu tố theo quy định về niêm phong tiền mặt của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.”.
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
“3. Kiểm ngân sau khi nhận đủ số bó (túi) tiền được giao theo quy định tại khoản 2 Điều này, ký nhận trên sổ giao nhận tiền nội bộ, tiến hành kiểm đếm để xác định số lượng tờ (miếng), phát hiện thừa, thiếu, tiền lẫn loại, tiền giả, tiền đủ tiêu chuẩn lưu thông. Nếu bó (túi) tiền đủ số lượng tờ (miếng), đúng loại tiền ghi trên niêm phong thì hủy ngay giấy niêm phong và thực hiện đóng bó (túi), niêm phong mới.”.
4. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 4 như sau:
“c) Khi dán giấy niêm phong bao, túi tiền phải tách riêng cho hai đầu dây cách nhau. Trên niêm phong bao (thùng), bó (túi) tiền ghi đầy đủ các yếu tố ngày, tháng, năm kiểm đếm, loại tiền, số tờ (miếng), thành tiền, họ tên và chữ ký người kiểm đếm.”.
5. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 8 như sau:
“a) Kiểm ngân giao lại cho Tổ trưởng Tổ 2 số tiền đã kiểm đếm xong, số tiền chưa kiểm đếm hết trong ngày (nếu có) và ký nhận trên sổ giao nhận tiền nội bộ. Tổ trưởng Tổ 2 tổ chức thực hiện đóng bao (thùng), dán niêm phong hoặc xếp vào xe lưới có khóa, dán niêm phong có chữ ký của Tổ trưởng Tổ 2 và công chức giám sát của Hội đồng giám sát để gửi vào kho tiền tiêu hủy. Việc giao nhận giữa kiểm ngân và Tổ trưởng Tổ 2 được thực hiện một hoặc nhiều lần trong ngày.”.
6. Bãi bỏ điểm đ khoản 8.
Điều 6. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 17
“1. Căn cứ chứng từ xuất kho tiền tiêu hủy, Tổ trưởng Tổ 3 tổ chức thực hiện nhận tiền từ Tổ 1 và Tổ 2 theo phương thức giao nhận bó (túi) nguyên niêm phong theo quy định tại khoản 2 và khoản 4 Điều 16 Thông tư này.”.
Điều 7. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 20
“1. Đối với tiền lẫn loại không đủ tiêu chuẩn lưu thông, tiền đình chỉ lưu hành và tiền giả phát hiện qua kiểm đếm, Phó Chủ tịch phụ trách cụm tiêu huỷ quyết định thời điểm tiêu huỷ trong năm.”.
Điều 8. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 21
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
“1. Tiền tiêu hủy bảo quản trong kho được kiểm kê định kỳ mỗi tháng 01 (một) lần vào thời điểm cuối ngày làm việc cuối cùng của tháng. Việc kiểm kê do Phó Chủ tịch phụ trách cụm tiêu huỷ, ủy viên Hội đồng tiêu hủy tham gia quản lý kho tiền, Trưởng phòng Tiêu huỷ tiền, nhân viên thực hiện nhiệm vụ kế toán kho tiền tiêu huỷ thực hiện và được trưng tập thêm người giúp việc kiểm kê, dưới sự giám sát của Hội đồng giám sát. Trường hợp Phó Chủ tịch phụ trách cụm tiêu huỷ vắng mặt thì được uỷ quyền việc kiểm kê cho một uỷ viên Hội đồng tiêu huỷ (không phải là uỷ viên quản lý kho tiền tiêu huỷ).”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
“3. Biên bản kiểm kê tiền tiêu huỷ được lập thành 03 (ba) bản: Hội đồng tiêu hủy giữ 02 (hai) bản, 01 (một) bản gửi Hội đồng giám sát.”.
Điều 9. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 23
“3. Tổ trưởng Tổ 2, Tổ trưởng Tổ 3 mở sổ tổng hợp và sổ chi tiết theo dõi các loại tiền (nhập, xuất, còn lại) tại từng tổ, số tiền tạm ứng; tổng hợp báo cáo kết quả kiểm đếm, kết quả cắt huỷ hằng tháng, 6 tháng, đợt tiêu huỷ và hằng năm.”.
Điều 10. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 24
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
“1. Hằng tháng, các cụm tiêu huỷ tổng hợp số liệu về tiêu huỷ tiền, kết quả tiêu huỷ tiền báo cáo Chủ tịch Hội đồng tiêu huỷ và gửi Hội đồng giám sát.”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
“3. Hội đồng tiêu huỷ chủ trì phối hợp với Hội đồng giám sát thực hiện báo cáo sơ kết, tổng kết năm công tác tiêu huỷ tiền và giám sát tiêu huỷ tiền trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, báo cáo gồm các nội dung:
a) Tổ chức công tác tiêu huỷ tiền;
b) Số liệu các loại tiền tiêu hủy đã tiêu huỷ thực tế;
c) Tình hình chấp hành quy định tiêu huỷ tiền, nội quy làm việc;
d) Công tác giám sát tiêu huỷ tiền
đ) Kiến nghị, đề xuất.
e) Phương hướng nhiệm vụ triển khai công tác tiêu huỷ tiền và giám sát tiêu huỷ tiền.”.
Điều 11. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 28
“1. Xây dựng, trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước phê duyệt định mức giao nhận, kiểm đếm, cắt huỷ và kế hoạch tiêu huỷ tiền.”.
Điều 12. Sửa đổi, bổ sung Điều 33
“Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.”.
Điều 13. Thay thế một số cụm từ
1. Thay cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố” bằng cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực” quy định tại điểm b khoản 8 Điều 16, khoản 2 và khoản 3 Điều 19.
2. Thay cụm từ “địa bàn tỉnh, thành phố” bằng cụm từ “địa bàn khu vực” quy định tại khoản 2 Điều 19.
3. Thay cụm từ “Vụ Kiểm toán nội bộ” bằng cụm từ “Thanh tra Ngân hàng Nhà nước” quy định tại tên Điều 29.
Điều 14. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 10 năm 2026.
Điều 15. Tổ chức thực hiện
Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này./. KT.THỐNG ĐỐC PHÓ THỐNG ĐỐC Phạm Tiến Dũng
Nguyên văn theo Công báo. Phần chữ ký, phụ lục, biểu mẫu kèm theo (nếu có) xem trong bản PDF gốc.
Cùng lĩnh vực Ngân hàng - Tín dụng xem tất cả
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Luật Phòng, chống rửa tiền và Luật Các tổ chức tín dụng 2026 số 23/2026/QH16
- Luật Các tổ chức tín dụng 2024 số 32/2024/QH15
- Luật Phòng, chống rửa tiền 2022 số 14/2022/QH15
- Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010 số 46/2010/QH12
- Nghị quyết 40/2026/NQ-CP về cơ chế, chính sách xác định giá sản phẩm in, đúc tiền giai đoạn 2020 - 2024 để thanh toán, quyết toán chi phí in, đúc tiền giữa Ngân hàng Nhà nước Việt Nam với các cơ sở in, đúc tiền
- Nghị quyết 24/2026/NQ-CP cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh lĩnh vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư pháp, ngân hàng
- Nghị định 359/2026/NĐ-CP về thành lập, tổ chức, hoạt động và cơ chế tài chính của Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam
- Nghị định 316/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 135/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về chế độ tài chính đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả đầu tư vốn nhà nước tại tổ chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và tổ chức tín dụng có vốn nhà nước